1. Đại cương
Điện tâm đồ qua chuyển đạo thực quản là một phương pháp thăm dò không chảy máu trong chẩn đoán một số rối loạn nhịp tim.
Do thực quản nằm ngay sát phía sau nhĩ trái, trong trường hợp sóng P ở chuyển đạo bề mặt không xác định được, với việc đưa một dây điện cực vào thực quản, ở nơi tiếp giáp với tâm nhĩ trái để ghi được điện đồ nhĩ (tương đương sóng P ở điện tâm đồ thường quy) với biên độ lớn hơn nhằm giúp cho việc chẩn đoán một số rối loạn nhịp tim.
2. Chỉ định
- Trong cơn nhịp nhanh có QRS giãn rộng: chẩn đoán phân biệt nhịp nhanh thất (NNT) với nhịp nhanh trên thất (NNTT) có dẫn truyền lệch hướng hoặc có block nhánh từ trước.
- Chẩn đoán cơ chế của cơn NNTT.
- Chẩn đoán phân biệt cơn cuồng nhĩ không điển hình với cơn NNTT.
- Tạo nhịp vượt tần số để cắt một số loại nhịp nhanh kịch phát, nhất là cơn NNTT và cơn cuồng nhĩ.
- Tạo nhịp tạm thời trong một số trường hợp đặc biệt.
3. Chống chỉ định
- Khi có tổn thương vùng hầu họng hay thực quản.
4. Thận trọng
- Người bệnh không hợp tác, kích động có thể làm tổn thương vùng hầu họng hoặc hít sặc.
5. Chuẩn bị
5.1. Người thực hiện
- 01 kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng.
- 01 bác sĩ.
5.2. Thuốc
- Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Máy theo dõi điện tim, có thể ghi điện tâm đồ.
- Máy sốc điện chuyển nhịp.
- Máy điện tâm đồ bề mặt ít nhất 3 chuyển đạo.
- Máy điện tâm đồ thực quản.
- Có hệ thống chống nhiễu tốt.
- Các chất dẫn điện (gel) hoặc nước muối sinh lý 0,9%.
- Dây điện cực chuyên biệt ít nhất 6 điện cực.
- Giấy ghi điện tâm đồ tiêu chuẩn: 25 mm/s; 50 mm/s; 100 ms/s.
- Giấy dán kết quả điện tâm đồ.
5.4. Người bệnh
- Được giải thích về cách tiến hành kỹ thuật.
- Nằm yên tĩnh, không cử động.
- Nếu người bệnh lo lắng quá hoặc kích thích vật vã thì có thể dùng thuốc an thần.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Bệnh án cần được hoàn thiện đầy đủ thủ tục hành chính, ghi nhận xét trong quá trình khám, điều trị và ghi y lệnh đầy đủ theo quy chế bệnh án.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- 60 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
- Phòng phẫu thuật.
- Buồng bệnh.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Đúng người bệnh.
- Đúng chỉ định.
- Đúng loại thủ thuật dự kiến.
6. Tiến hành quy trình kỹ thuật
6.1. Bước 1: Người bệnh nằm ngửa trên giường bệnh và được dán các điện cực để ghi ĐTĐ 12 chuyển đạo.
6.2. Bước 2: Gây tê tại chỗ bằng xylocaine hoặc gây mê với midazolam tùy tình huống.
6.3. Bước 3: Dây điện cực được đưa vào trong thực quản qua đường mũi, có thể đưa trực tiếp với dây điện cực chuyên dụng. Dây điện cực này được đưa sao cho đầu dây điện cực vào đến chỗ nối giữa 2/3 trên với 1/3 dưới thực quản, thông thường cách lỗ mũi khoảng 40 cm. Tuy nhiên khoảng cách này có thể khác nhau phụ thuộc vào chiều cao của từng người. Chiều dài dây tính từ lỗ mũi được tính dựa vào công thức OLID (cm) = 0,25 x chiều cao (cm) - 7 cm.
6.4. Bước 4: Điều chỉnh dây điện cực sao cho điện thế nhĩ thu được là rõ và lớn nhất.
6.5. Bước 5: Ghi điện tâm đồ.
6.6. Bước 6: Thực hiện tiêm thuốc cắt cơn/sốc điện nếu cần thiết (verapamil, adenosine).
6.7. Bước 7: In và đọc kết quả điện tâm đồ trước khi đưa cho người bệnh.

Hình 1. Ghi điện tim qua chuyển đạo thực quản
6.8. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7. Theo dõi và xử trí tai biến
Các dấu hiệu cường phế vị: thay đổi sắc mặt, mặt tái, vã mồ hôi, hoa mắt chóng mặt, có thể nôn, mạch chậm, tụt huyết áp.
Tài liệu tham khảo
- Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Tim mạch 2014, Bộ Y tế.
- Kenneth, A. Cardiac Pacing and ICDs / Kenneth A. Ellenbogen, MD. Wiley-Blackwell, 2020.
- Đăng nhập để gửi ý kiến