Website CLBV.VN và các nền tảng trong hệ sinh thái QuanTriBenhVien.Vn được xây dựng bởi các thành viên có kinh nghiệm tại các bệnh viện, công ty. Web không có liên quan tới bất kỳ Vụ, Cục nào của BYT hay SYT --> chi tiết
Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập hoặc tài khoản đã hết hạn. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "CLBV Members" các nội dung bạn quan tâm.

Kính gửi Anh/Chị/Em đồng nghiệp,

Trong thời gian qua, CLBV nhận được sự ủng hộ rất lớn từ cộng đồng. Website đã nằm trong nhóm đầu kết quả tìm kiếm với nhiều từ khóa liên quan đến Quản lý chất lượng (QLCL) và An toàn người bệnh (ATNB) trong lĩnh vực y tế.

Tuy nhiên, khi lượng truy cập ngày càng tăng, Công ty M.I.U nhận thấy một số vấn đề cần được điều chỉnh để đảm bảo phù hợp với đặc thù chuyên môn:

1. Nội dung QLCL & ATNB có tính chuyên ngành cao

  • Nhiều nội dung mang tính học tập từ sự cố, cải tiến sau sai sót.
  • Nếu tiếp cận ngoài bối cảnh chuyên môn, có thể bị hiểu chưa đầy đủ hoặc sai lệch.

2. Một số tài liệu quản trị cần được sử dụng đúng đối tượng

  • Dù là văn bản công khai, việc áp dụng hiệu quả đòi hỏi hiểu đúng bối cảnh ngành.
  • Phù hợp hơn khi chia sẻ trong cộng đồng những người trực tiếp làm công tác y tế.

3. Hạn chế nguy cơ nhầm lẫn về nhận diện

  • Tên miền clbv.vn có thể gây hiểu nhầm với các hệ thống chính thức của Bộ Y tế.
  • Việc làm rõ và chuẩn hóa nhận diện là cần thiết.

Công ty M.I.U quyết định nâng cấp hệ thống phục vụ đúng đối tượng chuyên môn

Để đảm bảo chất lượng nội dung và phục vụ tốt hơn cho cộng đồng, chúng tôi thực hiện các điều chỉnh:

  • Giới hạn truy cập nội dung: Website dành cho thành viên đã đăng ký, là các đồng nghiệp đang công tác trong lĩnh vực y tế.
  • Chuyển đổi nhận diện sang tên miền mới: QLCL.NET để đồng bộ thương hiệu với các trang trong hệ sinh thái QuanTriBenhVien.Vn như KHTH.VN; CNTT.IT; KSNK.VN; VTTB.VN; HCQT.VN ... hướng đến chia sẻ kiến thức quản trị hiện đại, liên ngành trong bệnh viện không chỉ giới hạn ở QLCL & ATNB.

Chúng tôi tin rằng đây là bước điều chỉnh cần thiết nhằm:

  • Bảo vệ giá trị chuyên môn của nội dung.
  • Đảm bảo thông tin được sử dụng đúng đối tượng, đúng bối cảnh.
  • Xây dựng cộng đồng chia sẻ chất lượng, hiệu quả.

Rất mong tiếp tục nhận được sự đồng hành của Anh/Chị/Em đồng nghiệp.

Công ty M.I.U

Thay van động mạch chủ qua đường ống thông

1. ĐẠI CƯƠNG
Hẹp van động mạch chủ (ĐMC) là bệnh lý thường gặp, đặc biệt ở người cao tuổi. Trước đây, phẫu thuật tim hở thay van ĐMC là phương pháp điều trị duy nhất cho những người bệnh này. Ngày nay với sự ra đời của phương pháp thay van ĐMC qua đường ống thông (TAVI) là hướng tiếp cận ít xâm lấn, đã được chứng minh là biện pháp hiệu quả và an toàn. Khác biệt so với phẫu thuật hở là phải lấy đi van tự nhiên cũ của người bệnh trước khi đặt van mới vào, thì TAVI sử dụng van nhân tạo sinh học được đẩy qua ống thông tới vị trí van tự nhiên và thả van đè lên van tự nhiên. Theo thời gian với sự tiến bộ về công nghệ, bằng chứng qua các thử nghiệm lâm sàng, chỉ định TAVI ngày càng được mở rộng, ban đầu chỉ dành cho người bệnh không thể tiến hành phẫu thuật, sau đó là người bệnh nguy cơ phẫu thuật cao, nguy cơ trung bình, và hiện giờ cả người bệnh nguy cơ thấp.

2. CHỈ ĐỊNH
Khuyến cáo của Hội Tim mạch học Việt Nam năm 2022 về điều trị bệnh lý van tim chỉ định TAVI cho các đối tượng dưới đây:

2.1. Hẹp van động mạch chủ có triệu chứng

  • Khuyến cáo can thiệp ở người bệnh hẹp van động mạch chủ nặng có triệu chứng với chênh áp qua van cao [chênh áp trung bình ≥ 40 mmHg, vận tốc tối đa qua van ≥ 4.0 m/s, diện tích lỗ van ≤ 1.0 cm2 (hoặc ≤ 0.6 cm2/m2)].
  • Khuyến cáo can thiệp ở người bệnh hẹp van động mạch chủ nặng có lưu lượng thấp (SVi ≤ 35 mL/m2), chênh áp thấp (< 40 mmHg) và giảm chức năng tâm thu thất trái (< 50%), nhưng còn dự trữ lưu lượng.
  • Cân nhắc can thiệp ở người bệnh hẹp van động mạch chủ có lưu lượng thấp, chênh áp thấp (< 40 mmHg) và phân suất tống máu bình thường sau khi đã đánh giá cẩn thận hẹp van động mạch chủ nặng.
  • Cân nhắc can thiệp ở người bệnh hẹp van động mạch chủ nặng có triệu chứng và lưu lượng thấp, chênh áp thấp và giảm phân suất tống máu, nhưng còn dự trữ lượng, đặc biệt khi điểm canxi hóa trên chụp cắt lớp vi tính khẳng định tình trạng hẹp van nặng.

2.2. Hẹp van động mạch chủ chưa có triệu chứng

  • Khuyến cáo can thiệp ở người bệnh hẹp van động chủ nặng không triệu chứng và rối loạn chức năng tâm thu thất trái (LVEF < 50%) mà không do nguyên nhân khác.
  • Cân nhắc can thiệp ở người bệnh hẹp van động mạch chủ nặng không triệu chứng và rối loạn chức năng thất trái (LVEF < 55%) mà không do nguyên nhân khác.
  • Khuyến cáo can thiệp ở người bệnh hẹp van động mạch chủ nặng không triệu chứng, nhưng biểu hiện triệu chứng hoặc có tụt huyết áp tâm thu > 20 mmHg khi làm test gắng sức.
  • Cân nhắc can thiệp ở người bệnh hẹp van động mạch chủ nặng không có triệu chứng với chức năng thất trái LVEF giảm dần xuống < 60% trong ít nhất 3 thăm dò hình ảnh nối tiếp.
  • Cân nhắc can thiệp ở người bệnh không triệu chứng có LVEF > 55%, có nghiệm pháp gắng sức bình thường nếu nguy cơ can thiệp thấp và có một trong các yếu tố sau:
  • Hẹp van động mạch chủ rất nặng (chênh áp trung bình ≥ 60 mmHg hoặc Vmax > 5 m/s).
  • Van vôi hóa nặng (lý tưởng nhất dựa trên CLVT) và tiến triển Vmax tăng ≥ 0.3 m/s/năm.
  • Tăng BNP đáng kể (gấp > 3 lần ngưỡng thường theo tuổi và giới) khẳng định sau nhiều lần xét nghiệm và không có lý do nào khác.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Kỳ vọng sống của người bệnh dưới 12 tháng.
  • Giải phẫu động mạch chủ và van động mạch chủ không phù hợp để làm TAVI.
  • Không có đường vào phù hợp để làm TAVI.
  • Kích thước vòng van động mạch chủ không tương thích với dụng cụ TAVI hiện có.
  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn đang tiến triển.
  • Huyết khối trong động mạch chủ hay thất trái.

4. THẬN TRỌNG

  • Giãn/Phình lớn gốc động mạch chủ và động mạch chủ lên, nên ưu tiên cho phẫu thuật.
  • Phì đại vách liên thất cần cắt bỏ.
  • Bệnh lý nhiều van tim hoặc tổn thương nhiều thân động mạch vành không thể tái thông hoàn toàn, nên ưu tiên cho phẫu thuật.
  • Nhiễm khuẩn nặng.
  • Có tiền sử sốc phản vệ với thuốc cản quang.
  • Các bệnh nội khoa nặng: suy thận nặng, suy gan nặng, thiếu máu nặng, rối loạn đông cầm máu.
  • Tai biến mạch não mới xảy ra.
  • Bệnh mạch máu lớn (tách thành động mạch chủ, mạch máu lớn khác…).
  • Van động mạch chủ hoặc đường ra thất trái vôi hoá nhiều.
  • Đường vào mạch máu vôi hoá hoặc đường kính ở ranh giới cho phép.
  • Mặt phẳng vòng van hướng thẳng đứng > 70 độ.
  • Đường kính gốc động mạch chủ lên > 45 mm.
  • Lỗ động mạch vành xuất phát thấp < 10 mm.
  • Thay van động mạch chủ ở người bệnh có van ĐMC sinh học trước có (valve in valve).

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

a. Nhân lực trực tiếp

  • 03 bác sĩ chuyên khoa tim mạch.
  • 01 bác sĩ siêu âm tim.
  • 03 điều dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.

b. Nhân lực hỗ trợ

  • 01 bác sĩ phẫu thuật tim (dự phòng).
  • 01 bác sĩ phẫu thuật mạch máu (dự phòng).

5.2. Thuốc

  • Thuốc sát trùng: povidon-iodine hoặc cồn trắng 70 độ.
  • Thuốc gây tê tại chỗ: lidocaine, hoặc procaine.
  • Thuốc chống đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin thường hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp (enoxaparin) hoặc bivalirudin.
  • Thuốc giãn mạch: nitroglycerin, verapamil, nicardipine.
  • Natri clorid 0,9% 500 mL và natri clorid 0,9% 1000 mL dùng để truyền tĩnh mạch, bơm vào người bệnh và tráng rửa dụng cụ.
  • Thuốc cản quang: tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại thuốc cản quang phù hợp.

5.3. Thiết bị y tế

  • Bàn để dụng cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay.
  • Gạc vô khuẩn; bơm 1 mL, bơm 5 mL, 10 mL, 20 mL, 50 mL; dụng cụ ba chạc, dụng cụ kết nối và chia đường (manifold).
  • Catheter tĩnh mạch trung tâm.
  • Bộ dụng cụ mở đường vào mạch máu (sheath): 03 bộ cỡ 6Fr, 01 kim chọc mạch.
  • Sheath cỡ lớn phù hợp cho hệ thống van sinh học sử dụng: 12 - 14 - 16 - 18 F.
  • Que nong 12 Fr (nếu cần trong 1 số hệ thống van không có sẵn).
  • Dụng cụ tạo nhịp thất (máy tạo nhịp tạm thời, dây điện cực).
  • Dây dẫn (guidewire): đầu cong (150 cm, 260 cm), đầu thẳng (150, 260 cm), dây dẫn siêu cứng đầu cong: Amplatz Extra-Stiff APEX (Cook Medical), Confida Brecker (Medtronic), Safari (Boston Scientific), Lunderquist.
  • Dây nối để nối manifold với lọ thuốc cản quang; dây đo áp lực kết nối với 2 cổng áp lực.
  • Xi-lanh xoáy để hút và bơm thuốc cản quang.
  • Snare (nếu cần).
  • Dụng cụ để cầm máu/băng ép mạch: miếng dán cầm máu, bộ ép mạch cơ học, dụng cụ khâu/bít mạch máu.
  • Ống thông chẩn đoán (5 F hoặc 6 F): AL 0.75, 1.0, 2.0; JR 4.0; Pigtail.
  • Bóng nong van động mạch chủ (sử dụng theo từng trường hợp): kích cỡ từ 14 mm, 16 mm, 18 mm, 20 mm, 22 mm, 24 mm.
  • Van động mạch chủ sinh học nhân tạo: van sinh học nở bằng bóng hoặc van tự nở. Lựa chọn kích cỡ van dựa theo phân tích phim MSCT trước thủ thuật. Tốt nhất chuẩn bị sẵn tối thiểu 2 van.
  • Bộ dụng cụ can thiệp động mạch vành (sử dụng cho các trường hợp có nguy cơ bít tắc mạch vành sau thả van ĐMC sinh học): ống thông can thiệp, dây dẫn can thiệp động mạch vành, bóng nong động mạch vành, stent động mạch vành.

Hình 1. Van động mạch chủ sinh học Sapien (nở bằng bóng) và CoreValve (tự nở).

  • Hệ thống máy chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình ảnh tích hợp.
  • Hệ thống máy theo dõi huyết động.
  • Máy chụp buồng tim mạch máu.
  • Các trang thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy tạo nhịp tạm thời; máy hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp, máy thử ACT, máy đo bão hòa oxy máu.
  • Máy siêu âm tim qua thành ngực, thực quản (nếu cần).
  • Máy thở, hệ thống Oxy trong trường hợp người bệnh gây mê nội khí quản.

5.4. Người bệnh

  • Được giải thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời ký vào bản cam kết làm thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
  • Kiểm tra tiền sử bệnh lý như tiền sử xuất huyết tiêu hóa, các bệnh rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
  • Dùng đầy đủ các loại thuốc trước thủ thuật theo y lệnh (như: kháng đông, kháng sinh…).
  • Kiểm tra các dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, SpO2.

5.5. Hồ sơ bệnh án
Đảm bảo đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.

  • Đúng người bệnh (tên, tuổi, giới, căn cước, thẻ bảo hiểm và các giấy tờ theo quy định).
  • Cam kết của người bệnh hoặc người được ủy quyền.
  • Đúng chỉ định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định thay van động mạch chủ qua da theo quy định của cơ sở y tế.
  • Đúng loại thủ thuật dự kiến.
  • Các thông số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
  • Có đủ các xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu cơ bản).
  • Hoàn thiện Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).

5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: 120 phút.

5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng tim mạch can thiệp.

5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

  • Đối chiếu đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh), chẩn đoán, vị trí tổn thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
  • Hồ sơ bệnh án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên bản hội chẩn, giấy cam đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
  • Đánh giá người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng nhiễm trùng, tình trạng chảy máu, người bệnh được thực hiện đầy đủ y lệnh trước can thiệp (thuốc, vệ sinh vị trí chọc mạch trước can thiệp).
  • Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác nhận đúng người, đúng thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Kỹ thuật được thực hiện với sự kết hợp của các chuyên khoa tim mạch, gây mê hồi sức… Các bước tiến hành như sau:

6.1. Bước 1: Khám lâm sàng người bệnh.

6.2. Bước 2: Chuẩn bị người bệnh

  • Đưa người bệnh vào phòng can thiệp đã chuẩn bị các dụng cụ cần thiết.
  • Bộc lộ và sát trùng vị trí bẹn - đùi 2 bên. Trải toan vô khuẩn.
  • Tiến hành gây mê nội khí quản hay gây tê tùy trường hợp cụ thể.
  • Đặt đường truyền tĩnh mạch trung tâm.

6.3. Bước 3: Mở đường vào mạch máu

6.3.1. Đường vào động mạch

  • Đường vào chính: thường sử dụng động mạch đùi. Nên chọc mạch dưới sự hướng dẫn của siêu âm hoặc chụp kiểm tra mạch máu từ bên phía đối diện. Vị trí chọc động mạch đùi thường ở vị trí 1 - 2 cm dưới nếp lằn bẹn. Lựa chọn vị trí đường vào mạch máu có thể thay đổi tùy theo tình trạng thực tế. Một số trường hợp phải tiếp cận từ động mạch cảnh, động mạch nách, động mạch chủ lên, mỏm tim hoặc xuyên từ tĩnh mạch động mạch chủ dưới. Nếu sử dụng dụng cụ đóng mạch bằng Perclose thì cần khâu chỉ chờ trước (pre-closure) trước khi đặt sheath lớn vào.
  • Tiến hành nong vị trí chọc mạch bằng que nong, sau đó đặt sheath lớn phù hợp với hệ thống van tim dự kiến sử dụng.
  • Đường vào phụ: sử dụng sheath 6Fr, nhằm đưa ống thông Pigtail vào để chụp gốc động mạch chủ, có thể tiếp cận từ động mạch đùi hoặc động mạch quay (phải hoặc trái).

6.3.2. Đường vào tĩnh mạch

  • Vị trí: thường là tĩnh mạch đùi. Nếu không thể thì có thể sử dụng đường vào tĩnh mạch cảnh, tĩnh mạch dưới đòn.
  • Tiến hành lái dây dẫn tạo nhịp tạm thời qua đường tĩnh mạch vào buồng thất phải và kết nối với máy tạo nhịp. Cần thử tạo nhịp để đảm bảo tạo nhịp tốt trước thủ thuật.
  • Một số trường hợp tạo nhịp tạm thời qua dây dẫn siêu cứng ở buồng thất trái thì có thể không cần mở đường vào tĩnh mạch này.
  • Sau khi mở đường vào, tiến hành tiêm heparin với liều 100 đơn vị/kg, duy trì heparin đảm bảo chỉ số ACT trong quá trình can thiệp đạt 250 - 300 s.

6.4. Chụp gốc động mạch chủ

  • Từ đường động mạch phụ, tiến hành đẩy pigtail lên gốc động mạch chủ, vị trí xoang không vành, sau đó kết nối với máy chụp mạch.
  • Chụp gốc động mạch chủ nhằm đánh giá:
  • Gốc động mạch chủ, động mạch chủ lên, đường ra thất trái, van động mạch chủ: mức độ vôi hoá, tình trạng hở van, vị trí tương quan của động mạch vành so với mặt phẳng vòng van.
  • Tìm mặt phẳng vòng van.

6.5. Lái dây dẫn/ống thông qua van động mạch chủ vào buồng thất trái

  • Từ đường động mạch chính, đẩy ống thông AL hoặc JR vào sát van ĐMC.
  • Sử dụng dây dẫn đầu thẳng (150 hoặc 260 cm) đi qua van ĐMC dưới sự hỗ trợ của ống thông.
  • Sau khi ống thông vào buồng thất trái, tiến hành tráo đổi thành ống thông Pigtail dưới sự hỗ trợ của dây dẫn dài 260 cm, đầu cong.
  • Đo chênh áp qua van động mạch chủ nhờ 2 ống thông Pigtail (ở gốc động mạch chủ và trong buồng thất trái).
  • Đưa dây dẫn siêu cứng vào mỏm thất trái qua ống thông Pigtail. Dây dẫn này cần đảm bảo được uốn đủ cong để ít gây ảnh hưởng thất trái (thủng buồng tim, kích thích ngoại tâm thu) và không bị vướng vào các dây chằng, cột cơ trong buồng tim.

6.6. Nong bóng van ĐMC

  • Không bắt buộc trong mọi trường hợp.
  • Cân nhắc nong van trước bằng bóng trong một số trường hợp: van ĐMC vôi hóa nhiều, van ĐMC 2 lá van hoặc van ĐMC hẹp quá khít.
  • Kích cỡ bóng nong tuỳ từng trường hợp, thường nhỏ hơn kích thước van lựa chọn.
  • Tiến hành đưa bóng qua đường động mạch đùi qua van ĐMC, bơm bóng nong từng bước để tách mép van ĐMC, nong bóng cần được thực hiện khi tạo nhịp thất nhanh (thường là với tần số 160 - 200 chu kỳ/phút) với mục tiêu huyết áp tâm thu < 50 mmHg.
  • Chụp gốc ĐMC lúc lên bóng giúp đánh giá nguy cơ tắc nghẽn động mạch vành, cung cấp các thông tin để lựa chọn cỡ van tim phù hợp.

6.7. Đặt van ĐMC sinh học nhân tạo

  • Đưa hệ thống van ĐMC sinh học nhân tạo vào vị tri van ĐMC tự nhiên và chụp gốc ĐMC kiểm tra cẩn thận để lựa chọn vị trí tối ưu nhất.
  • Tiến hành thả van trong khi tạo nhịp thất nhanh (thường là với tần số 160 - 200 chu kỳ/phút) với mục tiêu huyết áp tâm thu < 50 mmHg.
  • Có 2 loại van cơ bản:
  • Van nở bằng bóng: van được thiết kế như stent nằm trên bóng, lên bóng sẽ thả van nhân tạo gắn vào gốc ĐMC, đè lên van tự nhiên trước đó. Với loại này thì chỉ thả van duy nhất 1 lần, không thể thu van trở về để thả lại.
  • Van tự nở: có thể thu lại được nếu sau khi thả ra kết quả không tối ưu, có thể thu về thả lại một số lần (thường là 3 - 4 lần).
  • Một số trường hợp có nguy cơ cao bít tắc động mạch vành sau thả van (ĐM vành xuất phát thấp hoặc thay van trong van ĐMC sinh học): cần tiến hành kỹ thuật Chimney: đặt ống thông can thiệp vào ĐM vành, lái dây dẫn 0,014, để bóng hoặc stent ĐM vành chờ trong ĐM vành. Trong trường hợp chụp gốc ĐMC kiểm tra sau thả van ĐMC sinh học có dấu hiệu bít tắc ĐM vành, thì stent ĐM vành sẽ được kéo về lỗ ĐMV và thả ra để tạo đường thông thoáng cho máu từ ĐMC vào ĐM vành. Còn nếu không có dấu hiệu bít tắc ĐM vành sau thả van thì toàn hệ thống can thiệp ĐM vành (ống thông can thiệp, dây dẫn, bóng hoặc stent) sẽ được kéo ra bên ngoài.

Hình 2. Các bước tiến hành TAVI với van Evolut R.
A: Đưa dây dẫn siêu cứng vào mỏm thất trái, điện cực tạo nhịp tạm thời được đặt ở mỏm thất phải.
B: Nong van ĐMC bằng bóng.
C: Thả van tự nở dưới hướng dẫn của màn tăng sáng.
D: Thả van thành công, van nở hoàn toàn.

Hình 3. Các bước tiến hành TAVI với van nở bằng bóng (Sapien 3).
A: Chụp gốc ĐMC trước thủ thuật.
B: Nong bóng làm nở rộng van ĐMC trong lúc tạo nhịp thất nhanh.
C: Van S3 đặt thành công.

Hình 4. Kỹ thuật Chimney (đặt stent tại lỗ vào ĐMV) trong trường hợp có nguy cơ cao bít tắc ĐMV sau đặt van TAVI.

6.7. Đánh giá kết quả sau thả van

  • Tiến hành chụp gốc ĐMC và siêu âm tim qua thành ngực hoặc thực quản (nếu cần) để đánh giá: tình trạng hở van ĐMC, tình trạng nở van, chênh áp qua van, các biến chứng (di lệch, thậm chí trôi van vào ĐMC hoặc buồng tim, vỡ vòng van, tràn máu màng tim, bít tắc ĐM vành, nhồi máu cơ tim cấp).
  • Đưa ống thông pigtail vào buồng thất trái để đánh giá chính xác chênh áp qua van và đo áp lực cuối tâm trương thất trái.
  • Trong một số trường hợp: van nở chưa tối ưu, hở van mức độ vừa nhiều, chênh áp qua van còn cao > 15 - 20 mmHG: cân nhắc nong bóng thêm (áp dụng cho cả van tự nở và van nở bằng bóng). Sau đó, tiến hành đánh giá lại theo quy trình trên.

6.8. Rút dụng cụ, đóng mạch

  • Sau khi đánh giá kĩ kết quả và dừng thủ thuật, toàn bộ dụng cụ sẽ được rút ra ngoài.
  • Trong trường hợp người bệnh bị block đường dẫn truyền hoặc nghi ngờ có thể xảy ra, thì cần lưu sheath tĩnh mạch và dây dẫn tạo nhịp trong buồng thất phải để theo dõi sát diễn biến.
  • Đường vào động mạch chính: cần đóng mạch bằng dụng cụ (Perclose, Manta).
  • Đường vào động mạch phụ: có thể băng ép hoặc đóng mạch. Chỉ băng ép thường quy khi ACT < 160 s hoặc sau thủ thuật 2 - 4 giờ.
  • Cân nhắc trung hoà heparin bằng protamin sunfat sau khi kết thúc thủ thuật.

6.9. Kết thúc quy trình

  • Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức, mạch, huyết áp, các dấu hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
  • Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian, tiến trình thực hiện kỹ thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau thủ thuật và lưu toàn bộ các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
  • Bàn giao người bệnh từ phòng can thiệp về phòng hồi sức tim mạch với các nội dung về tình trạng huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng kiểm thủ thuật.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Theo dõi

  • Sau thủ thuật, người bệnh được chuyển về đơn vị hồi sức tim mạch.
  • Nếu người bệnh phải đặt nội khí quản, tiến hành rút nội khí quản khi toàn tạng người bệnh ổn định.
  • Người bệnh được yêu cầu theo dõi lâm sàng, ghi điện tâm đồ, xét nghiệm máu, siêu âm tim theo dõi hoạt động của van và phát hiện sớm các biến chứng.
  • Rút điện cực tạo nhịp tạm thời sau 72 giờ nếu không có biến chứng rối loạn nhịp. Trong các trường hợp nghi ngờ có rối loạn nhịp chậm, tiến hành ghi Holter điện tâm đồ 24 giờ trước khi chỉ định rút điện cực tạo nhịp tạm thời.

7.2. Biến chứng và xử trí

  • Vỡ vòng van ĐM chủ: phẫu thuật cấp cứu.
  • Tràn dịch màng ngoài tim do thủng thành nhĩ hoặc thành thất: chọc dẫn lưu dịch màng ngoài tim.
  • Hở van động mạch chủ: phẫu thuật cấp cứu hoặc đặt van ĐMC sinh học tiếp theo.
  • Tách thành ĐMC cấp: phẫu thuật cấp cứu.
  • Bít tắc ĐM vành, nhồi máu cơ tim cấp: can thiệp đặt stent, hút huyết khối.
  • Tắc mạch: tắc mạch não, tắc mạch chi, tắc mạch tạng: can thiệp hút huyết khối.
  • Suy tim trái cấp.
  • Vỡ động mạch ngoại biên: đặt stent điều trị thủng, vỡ động mạch ngoại biên.
  • Trôi van ĐMC vừa đặt: dùng dụng cụ snare kéo van bị trôi (trong ĐMC lên hoặc buồng tim trái) về ĐMC xuống và để tại đây. Tiến hành đặt van sinh học thay thế hoặc phẫu thuật mở cấp cứu nếu không thành công.
  • Block nhĩ thất: đặt máy tạo nhịp tạm thời. Cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn nếu block nhĩ thất không hồi phục.
Khoa phòng
Chuyên khoa