1. ĐẠI CƯƠNG
Chụp động mạch vành (ĐMV) qua đường ống thông hoặc còn gọi là chụp động mạch vành qua da là một thủ thuật chẩn đoán xâm lấn cơ bản trong thực hành thông tim thăm dò huyết động và tim mạch can thiệp. Chụp động mạch vành qua đường ống thông là sử dụng các ống thông chuyên dụng đưa từ đường vào động mạch ngoại biên (mạch quay hoặc mạch đùi) đến các lỗ vào động mạch vành và đưa thuốc cản quang vào trong lòng động mạch vành, qua đó hiển thị hình ảnh của hệ động mạch vành trên màn hình tăng sáng, dựa vào các hình ảnh này cho phép đánh giá hình ảnh giải phẫu và dòng chảy của động mạch vành, giúp đánh giá được những tổn thương của hệ động mạch vành như hẹp, tắc, lóc tách, huyết khối, phình giãn, dòng chảy chậm…
2. CHỈ ĐỊNH
- Hội chứng mạch vành cấp bao gồm: nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên trên điện tâm đồ, đau ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không ST chênh lên.
- Hội chứng mạch vành mạn: chụp ĐMV nhằm mục đích xét can thiệp khi các thăm dò không xâm lấn thấy nguy cơ cao hoặc vùng thiếu máu cơ tim rộng, hoặc người bệnh đã được điều trị tối ưu nội khoa không khống chế được triệu chứng, theo các hướng dẫn hiện hành.
- Đánh giá động mạch vành trước phẫu thuật tim, mạch máu lớn ở người lớn tuổi (nam > 45; nữ > 50).
- Đánh giá động mạch vành trước những phẫu thuật không phải tim mạch ở những người bệnh nghi ngờ có bệnh mạch vành.
- Sau cấp cứu ngừng tuần hoàn ngoài bệnh viện.
- Đau ngực tái phát sau can thiệp động mạch vành hoặc sau phẫu thuật làm cầu nối chủ - vành.
- Suy tim không rõ nguyên nhân.
- Đánh giá những bất thường động mạch vành được phát hiện trên chụp cắt lớp vi tính đa dãy động mạch vành.
- Người bệnh có rối loạn nhịp nguy hiểm (nhịp nhanh thất, blốc nhĩ - thất,...).
- Đánh giá động mạch vành mà các biện pháp thăm dò khác không xác định kết luận được.
- Một số trường hợp đặc biệt khác ví dụ như nghề nghiệp, cuộc sống nguy cơ cao (phi công lái máy bay, tàu ngầm, du hành vũ trụ… mà cần xác định giải phẫu ĐMV theo yêu cầu, hoặc khi kết hợp thăm dò khác mà cần đánh giá ĐMV…).
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không có chống chỉ định tuyệt đối.
4. THẬN TRỌNG
- Nhiễm khuẩn nặng.
- Có tiền sử sốc phản vệ với thuốc cản quang.
- Các bệnh nội khoa nặng: suy thận nặng, suy gan nặng, thiếu máu nặng, rối loạn đông cầm máu…
- Tai biến mạch não mới xảy ra.
- Phụ nữ có thai.
- Bệnh lý mạch máu lớn (tách thành động mạch chủ, mạch máu lớn khác…).
- Bất thường, dị dạng giải phẫu cơ thể phức tạp.
- Chấn thương, các phẫu thuật lớn…
- Rối loạn tâm thần.
- Người bệnh đang dùng một số loại thuốc như metformin, thuốc chống đông máu, thuốc cầm máu…
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- 03 bác sĩ.
- 03 điều dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
- Thuốc sát trùng: Povidon-iodine hoặc cồn trắng 70 độ.
- Thuốc gây tê tại chỗ: Có chứa lidocaine, hoặc procaine theo hướng dẫn thực hành của cơ sở.
- Thuốc chống đông đường tiêm tĩnh mạch: Heparin không phân đoạn hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp (enoxaparin) hoặc bivalirudin.
- Thuốc giãn mạch: Nitroglycerin, verapamil, nicardipine…
- Natri clorid 0,9% 500 mL và natri clorid 0,9% 1000 mL dùng để truyền tĩnh mạch có hoặc không kèm theo các thuốc, tráng rửa dụng cụ.
- Thuốc cản quang: Các dẫn xuất chứa iodine như iopamidol, iohexol, iopromide, iomeprol, iodixanol… tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại thuốc cản quang phù hợp.
- Các loại thuốc khác: để sẵn sàng khi cấp cứu hoặc khi cần làm các thủ thuật phối hợp khác như các thuốc dùng trong cấp cứu cơ bản, adenosine, thuốc chống loạn nhịp tim…
5.3. Thiết bị y tế
- Bàn để dụng cụ: Bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay.
- Gạc vô khuẩn; bơm tiêm loại 1 mL, bơm 5 mL, 10 mL, 20 mL, 50 mL; bộ ống kết nối; bộ đa cổng (manifold).
- Bộ dụng cụ mở đường vào động mạch (introducer sheath): 01 bộ, 01 kim chọc mạch.
- Dây dẫn đường (guidewire) cho ống thông (catheter) chụp.
- Dây ống nối để nối manifold với lọ thuốc cản quang; dây ống nối đo áp lực.
- Bơm thuốc cản quang dùng tay loại xi lanh 10 - 15 mL chuyên dụng.
- Dụng cụ để cầm máu/băng ép mạch: miếng dán cầm máu, bộ ép mạch cơ học, dụng cụ khâu/bít mạch máu.
- Ống thông (catheter) chụp động mạch vành (hình 1):
- Ống thông chụp mạch vành từng bên Judkins (JR, JL) các cỡ (4F - 6F).
- Ống thông chụp mạch vành hai bên, các cỡ (4F - 6F): Tiger, Ikari, Jacky.
- Các loại ống thông khác tùy thủ thuật: Amplatz (AL, AR), ống thông đa dụng (MP).

Hình 1. A: Bộ ống thông thường dùng trong chụp động mạch vành từ động mạch đùi (ống thông chụp ĐMV phải Judkins (JR); ống thông chụp động mạch vành trái (JL); và ống thông pigtail để chụp buồng thất trái). Hình B: Các loại ống thông khác để chụp ĐMV, từ trái qua phải (ống thông chụp ĐMV phải loại 3D; JL; ống thông chụp ĐM vú trong trái (LIMA); ống thông Amplatz trái; VB; Cobra; Amplatz phải; Simon; JR).

Hình 2. Ống thông Tiger (Radial TIG) trong chụp động mạch vành (ĐMV) qua đường ĐM quay (trên) và ống thông Jacky (dưới). Hình B, C: Mô tả kỹ thuật chụp ĐMV qua đường động mạch quay, chỉ cần 1 ống thông TIG là có thể chụp cả ĐMV trái và phải bằng cách xoay ống thông.
- Hệ thống máy chụp mạch số hóa và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình ảnh tích hợp.
- Hệ thống máy theo dõi huyết động.
- Máy chụp buồng tim.
- Các trang thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy tạo nhịp tạm thời; máy hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
- Các trang thiết bị khác (khi cần thiết): máy thử ACT; máy đo bão hòa oxy máu; máy siêu âm trong lòng mạch, máy đo phân suất dự trữ vành…
5.4. Người bệnh
- Được giải thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời ký vào bản cam kết làm thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
- Kiểm tra tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như tiền sử xuất huyết tiêu hóa, các bệnh rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
- Dùng đầy đủ các loại thuốc trước thủ thuật theo y lệnh (như: kháng đông, kháng sinh…).
- Kiểm tra các dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, SpO2.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Đúng người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ định: Đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định chụp động mạch vành theo quy định của cơ sở y tế.
- Đúng loại thủ thuật dự kiến: Chụp động mạch vành cấp cứu hoặc theo kế hoạch.
- Các thông số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu).
- Hoàn thiện bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: 45 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng can thiệp tim mạch (hoặc phòng thông tim can thiệp).
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Đối chiếu đầy đủ thông tin người bệnh: Họ tên, tuổi (năm sinh), chẩn đoán, vị trí tổn thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có), các yếu tố nguy cơ liên quan.
- Hồ sơ bệnh án: Chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên bản hội chẩn, giấy cam đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
- Đánh giá người bệnh: Đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng nhiễm trùng, tình trạng chảy máu.
- Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác nhận đúng người, đúng thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Tạo đường vào mạch máu
- Xác định vị trí đường vào mạch máu: động mạch quay hoặc động mạch đùi theo yêu cầu chuyên môn.
- Với động mạch quay thường ở vị trí 1 - 2 cm trên nếp gấp cổ tay trên đường đi của động mạch quay.
- Với động mạch đùi thường ở vị trí 1 - 3 cm dưới nếp lằn bẹn trên đường đi của động mạch đùi.
- Lựa chọn vị trí đường vào mạch máu có thể thay đổi tùy theo tình trạng thực tế.
- Sát trùng da rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu và trải toan vô khuẩn.
- Gây tê tại chỗ và tạo đường vào động mạch quay hoặc động mạch đùi với bộ introducer sheath chuyên dụng, tráng rửa sheath bằng nước muối sinh lý có pha heparin.
6.2. Bước 2: Tiến hành chụp động mạch vành
6.2.1. Chụp động mạch vành qua đường động mạch quay
- Bơm Heparin không phân đoạn thẳng vào động mạch quay qua ống đường vào (sheath) với liều 50 - 70 đơn vị/kg cân nặng, 100 - 200 µg nitroglycerin (tránh dùng nếu huyết áp thấp hoặc người bệnh hẹp chủ nặng) hoặc 2,5 mg verapamil để tránh co thắt mạch.
- Tráng rửa lòng ống thông chụp và lau ướt dây dẫn.
- Luồn dây dẫn vào trong lòng catheter chụp.
- Kết nối đường cản quang vào manifold, đảm bảo không có khí tồn tại trong đường cản quang.
- Đẩy dây dẫn và ống thông (catheter) loại có thể chụp đồng thời cả bên phải và trái trong cùng một thì (ống thông Tiger hoặc Jacky) qua động mạch quay cho tới gốc động mạch chủ. Lưu ý: luôn đẩy dây dẫn trước và catheter theo sau.
- Rút dây dẫn, lưu lại catheter. Kết nối catheter với hệ thống manifold, thực hiện quy trình để đảm bảo không có không khí trong catheter và hệ thống manifold.
- Chụp chọn lọc động mạch vành (hình 2.B, C).
- Xoay catheter để đầu catheter vào thân chung động mạch vành trái. Tiến hành chụp chọn lọc động mạch vành trái, lượng thuốc cản quang cho mỗi lần chụp từ 6 - 10 mL.
Bảng 1. Các góc chụp động mạch vành. Xoay catheter sang xoang vành phải và chọn lọc vào động mạch vành phải. Chụp chọn lọc động mạch vành phải, lượng thuốc cản quang cho mỗi lần chụp từ 4 - 6 mL. Các góc chụp động mạch vành được trình bày trong bảng trên đây.
| Vị trí động mạch vành cần khảo sát | Góc chụp |
|---|---|
| Đoạn 1 động mạch vành phải | Nghiêng trái 30˚ |
| Đoạn mạch vành | Lỗ vào, các chỗ phân nhánh |
| Thân chung động mạch vành trái | Trước sau (AP) |
| Nghiêng trái chếch đầu | |
| Nghiêng trái chếch chân (Spider) | |
| Đoạn 1 động mạch liên thất trước | Nghiêng trái chếch đầu |
| Nghiêng phải chếch chân | |
| Đoạn 2 động mạch liên thất trước | Nghiêng trái chếch đầu |
| Nghiêng phải chếch đầu | |
| Nghiêng trái 90˚ (lateral) | |
| Đoạn 3 động mạch liên thất trước | AP, nghiêng phải chếch đầu |
| Nghiêng trái 90˚ | |
| Nhánh chéo (Diagonal) | Nghiêng trái chếch đầu |
| Nghiêng phải chếch đầu hoặc chếch chân | |
| Đoạn 1 động mạch mũ | Nghiêng phải chếch chân |
| Nghiêng trái chếch chân | |
| Đoạn 2 động mạch mũ | Nghiêng phải chếch chân |
| Nghiêng trái chếch chân | |
| Nghiêng phải chếch đầu | |
| Nhánh giữa (Ramus) | Nghiêng trái chếch chân |
| Nghiêng phải chếch chân | |
| Nghiêng trái 90º | |
| Nhánh bờ (OM) | Nghiêng phải chếch chân |
| Nghiêng trái chếch chân | |
| Nghiêng phải chếch đầu (đánh giá đoạn xa) | |
| Đoạn 2 động mạch vành phải | Nghiêng trái 30º |
| Nghiêng phải 30º | |
| Nghiêng trái 90º | |
| Đoạn 3 động mạch vành phải | Nghiêng trái chếch đầu |
| Nghiêng trái 90º | |
| Nhánh liên thất sau (RPDA) | Nghiêng trái chếch đầu |
| Nhánh sau bên (RPL) | Nghiêng trái chếch đầu |
| Nghiêng phải chếch đầu | |
| Nghiêng phải 30º |
6.2.2. Chụp động mạch vành qua đường động mạch đùi
- Thuốc: Heparin theo chỉ định của bệnh nếu phải can thiệp; thuốc giãn mạch dùng tương tự như chụp mạch vành qua đường động mạch quay.
- Bơm rửa catheter chụp và dây dẫn, luồn dây dẫn vào trong lòng catheter chụp.
- Kết nối đường cản quang vào manifold, đảm bảo không có khí tồn tại trong đường cản quang.
- Lựa chọn ống thông chụp ĐMV trái (JL) và ĐMV phải (JR) riêng từng bên. Có thể chụp bên trái trước hoặc bên phải trước tùy tình huống lâm sàng và thói quen. Nên chụp bên ước tính không có tổn thương trước.
- Đẩy dây dẫn và catheter chụp động mạch vành qua động mạch đùi cho tới gốc động mạch chủ. Lưu ý: luôn đẩy dây dẫn đi trước và catheter theo sau. Luôn soi đường đi của dây dẫn để tránh dây dẫn đi vào các động mạch nhánh (động mạch thận, động mạch cảnh...).
- Rút dây dẫn, lưu lại catheter. Kết nối catheter với hệ thống manifold, thực hiện quy trình để đảm bảo không có không khí trong catheter và hệ thống manifold.
- Với chụp ĐMV trái: Đa số chỉ cần đưa nhẹ ống thông JL sẽ dễ dàng vào lỗ ĐMV trái, có thể điều chỉnh đẩy, kéo hoặc xoay nhẹ (hình 3 A, B, C, D). Chọn cỡ ống thông phù hợp kích thước gốc động mạch chủ. Trung bình là JL4, động mạch chủ giãn thì chọn JL 4.5 hoặc JL 5; gốc động mạch chủ nhỏ nên chọn JL 3.5 hoặc nhỏ hơn.
- Khi chụp ĐMV phải cần lái ống thông xoay theo chiều kim đồng hồ đồng thời đẩy nhẹ ống thông vào lỗ vành phải khi đầu ống thông hướng về phía ĐMV phải (hình 3 E, F, G).
- Sau chụp mỗi bên thay ống thông chụp bên đối diện với lượng thuốc cản quang tương tự như chụp qua động mạch quay.
- Một số trường hợp đặc biệt cần sử dụng các ống thông đặc biệt như Amplatzer, MP… tùy theo hình dáng và đường đi của ĐMV.

Hình 3. Kỹ thuật chụp ĐMV từ đường động mạch đùi: chụp ĐMV trái với ống thông JL (A - D); chụp ĐMV phải với ống thông JR (E - G).
6.3. Bước 3: Đánh giá kết quả chụp động mạch vành
6.3.1. Hình ảnh giải phẫu hệ động mạch vành liên quan chụp mạch

Hình 4. Hình ảnh hệ thống ĐMV
Chú thích: LMCA: thân chung ĐMV trái; LAD: Nhánh liên thất trước; Circumflex (LCx): Nhánh ĐM mũ; RCA: Nhánh ĐM vành phải; Diag.: Nhánh chéo; OM: Nhánh bờ; PDA: Nhánh liên thất sau (xuất phát từ ĐMV phải); PL: nhánh quặt ngược thất trái; Septal Perf.: Nhánh vách; RV Branch: Nhánh thất phải; AVN: Nhánh nuôi nút nhĩ thất; LA: nhánh nhĩ trái; LIMA: động mạch vú trong trái; Ramus Int.: Nhánh phân giác.
- Các tư thế thường chụp đánh giá ĐMV trái:
- Nghiêng phải, chếch chân (RAO 10º, CAU 30º): cho phép đánh giá rõ LM; LAD1 và toàn bộ LCx. (hình 7.5A).
- Nghiêng phải, chếch đầu (RAO 10º, CRA 30 - 40º): cho phép đánh giá rõ LAD đoạn 2 - 3 (hình 7.5B).
- Nghiêng trái, chếch chân (LAO > 30º, CAU > 30º): tư thế Spider cho phép đánh giá rõ LM; chỗ chia nhánh, LAD1 và LCx1. (hình 5C).

Hình 5. Hình ảnh chụp ĐMV trái ở các tư thế (xem phần trên).
- Các tư thế thường dùng đánh giá ĐMV phải (RCA):
- Nghiêng trái (LAO 30º): cho phép nhìn toàn bộ ĐMV phải, như hình chữ C và chia 3 đoạn theo góc gập này (hình 6A).
- Nghiêng phải (RAO 30º): cho phép nhìn rõ đoạn 2 ĐMV phải và một số nhánh (hình 6B).

Hình 6. Hình ảnh chụp ĐMV phải ở tư thế nghiêng trái 30º (trái) và nghiêng phải 30º (phải).
Chú thích: RV Branch: nhánh thất phải; PDA: nhánh liên thất sau (xuất phát từ ĐMV phải); PLV: nhánh quặt ngược thất trái.
6.3.2. Cách đánh giá kết quả
- Đánh giá tổng quan giải phẫu hệ ĐMV, bên phải hay trái trội hơn (căn cứ vào nhánh PDA bên phải có nuôi dưỡng bù sang trái nhiều không).
- Đánh giá các bất thường về giải phẫu, vị trí xuất phát, đường đi ĐMV.
- Đánh giá tổn thương ĐMV:
- Vị trí tổn thương (hẹp).
- Số lượng nhánh bị hẹp.
- Mức độ hẹp đo theo % đường kính chỗ hẹp nhất so với chỗ lành tham chiếu trước chỗ hẹp (nhẹ < 50%; vừa 50 - 70%; nhiều > 70%; tắc hoàn toàn).
- Tính chất hẹp: lệch tâm, vôi hóa, dài, huyết khối.
- Dòng chảy phía sau.
- Tuần hoàn bàng hệ.
- Tính toán các thang điểm theo AHA/ACC; SYNTAX…
- Các đánh giá khác: cầu cơ ĐMV…
6.4. Bước 4: Rút ống thông chụp ra khỏi người bệnh
- Sau khi chụp động mạch vành với đầy đủ các góc chụp để có thể đánh giá chính xác và toàn diện hệ động mạch vành, tiến hành rút catheter chụp ra khỏi lòng mạch người bệnh.
- Tháo catheter ra khỏi manifold, luồn dây dẫn vào lòng catheter sao cho đầu dây dẫn vượt quá khỏi đầu catheter rồi cầm cả hệ thống rút nhẹ nhàng qua sheath và đưa ra bên ngoài.
6.5. Bước 5: Rút sheath động mạch
- Với đường vào là động mạch quay: Sheath được rút ngay sau khi kết thúc thủ thuật, băng ép cầm máu (bằng dụng cụ ép cơ học, miếng dán cầm máu, băng dính). Nới băng ép sau 2 giờ, và tháo băng ép sau 4 giờ - 6 giờ (nếu không có tình trạng chảy máu).
- Với đường vào là động mạch đùi: Nếu dùng dụng cụ đóng động mạch chuyên dụng, có thể rút sheath ngay sau thủ thuật. Nếu cầm máu bằng ép thủ công, sheath mạch đùi được khâu cố định, lưu giữ trong vòng 2 giờ sau thủ thuật và rút sau đó. Nên thử ACT trước khi rút sheath, ACT < 160 giây thì có thể tiến hành rút. Sau khi rút sheath, ép cầm máu bằng tay.
6.6. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: Ý thức, mạch, huyết áp, SpO2, các dấu hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: Ghi chép thời gian, tiến trình thực hiện kỹ thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau thủ thuật và lưu toàn bộ các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
- Bàn giao người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các nội dung về tình trạng huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng kiểm thủ thuật.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong và ngay sau khi thực hiện kỹ thuật
- Giảm đột ngột áp lực trong khi chụp động mạch vành: thường là do có tổn thương lỗ vào động mạch vành nên đầu catheter chụp gần như bịt kín lỗ vào động mạch vành, lập tức rút catheter ra khỏi động mạch vành.
- Rối loạn nhịp tim trầm trọng: nhịp chậm xoang, ngừng xoang, nhịp nhanh thất, rung thất,... Lập tức rút catheter chụp ra khỏi động mạch vành, sốc điện hoặc dùng thuốc để khống chế các rối loạn nhịp kể trên.
- Co thắt động mạch quay quá mức: bơm 100 - 200 µg nitroglycerin vào động mạch quay, rút nhẹ nhàng catheter chụp và cân nhắc chụp qua động mạch đùi.
- Tắc động mạch vành (ĐMV) cấp: thường do nguyên nhân như tách thành ĐMV, huyết khối: cần phát hiện và khắc phục ngay bằng biện pháp can thiệp nong bóng, đặt stent, hút huyết khối… Nếu do bơm khí vào ĐMV, cần phát hiện sớm, có thể hút khí, giảm đau, chống đông đầy đủ.
- Thủng, vỡ ĐMV: là một cấp cứu, cần chọc hút dịch màng tim nếu có ép tim, khống chế chỗ vỡ bằng bóng, stent có màng bọc, phẫu thuật cấp khi cần thiết.
- Tổn thương mạch quay hay mạch cánh tay gây thủng mạch, biểu hiện người bệnh thấy đau tay nhiều, quan sát thấy sưng nề cánh - cẳng tay. Xử trí: băng ép cánh - cẳng tay không cho chảy máu thêm. Có thể chụp động mạch để xác định vị trí tổn thương và dùng băng đo huyết áp để tạo áp lực ép trong vòng 10 - 15 phút.
- Tổn thương động mạch đùi: Có thể lóc tách hoặc thủng động mạch liên quan đến quá trình chọc mạch. Cần đánh giá kỹ lưỡng độ nặng của tai biến để có phương án điều trị kịp thời (nong bóng chèn, đặt stent có màng bọc, ngoại khoa).
- Phản ứng phản vệ: Có thể do nguyên nhân dị ứng với thuốc cản quang với biểu hiện từ nặng đến nhẹ. Xử trí bằng các thuốc chống dị ứng đường tiêm (methylprednisolone, diphenhydramine) hoặc bằng adrenaline theo phác đồ.
- Theo dõi vết chọc động mạch sau khi rút sheath để xử lí biến chứng chảy máu hoặc tụ máu tiến triển sau khi ép mạch. Theo dõi màu sắc và nhiệt độ da, có bị tụ máu lan rộng hoặc chảy máu sau khi băng ép hay không, đau tại vị trí băng ép, băng ép quá chặt. Xử trí: Có thể nới lỏng băng ép nếu quá chặt; hoặc băng chặt hơn, rộng hơn để bao phủ toàn bộ phần chi bị tụ máu.
7.2. Tai biến muộn
- Thường liên quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả phình, phình động mạch; thông động - tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng băng ép lại hoặc phẫu thuật.
- Biến chứng nhiễm khuẩn hiếm gặp gồm nhiễm khuẩn tại chỗ và nhiễm khuẩn toàn thân. Nhiễm khuẩn tại chỗ thường xảy ra ở vị trí chọc mạch, với biểu hiện sưng, đỏ, đau, có thể tiến triển thành áp-xe. Trong khi đó, nhiễm khuẩn toàn thân, bao gồm nhiễm khuẩn huyết có thể dẫn đến các biến chứng nặng như sốc nhiễm trùng và tăng nguy cơ tử vong. Sau thủ thuật, cần theo dõi sát vị trí chọc mạch đồng thời theo dõi toàn trạng người bệnh, bao gồm nhiệt độ, huyết áp và các dấu hiệu gợi ý nhiễm khuẩn huyết để phát hiện sớm và xử trí kịp thời.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Bộ Y tế. Quyết định số 3983/QĐ-BYT ngày 03/10/2014 về việc ban hành Tài liệu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa chuyên ngành Tim mạch.
- American College of Cardiology (ACC), American Heart Association (AHA), Society for Cardiovascular Angiography and Interventions (SCAI). 2011 ACC/AHA/SCAI Guideline for Percutaneous Coronary Intervention. Circulation. 2011;124:e574-e651.
- European Society of Cardiology (ESC). 2023 ESC Guidelines for the management of acute coronary syndromes. European Heart Journal. 2023;doi:10.1093/eurheartj/ehad191.
- Annapoorna Kini, Samin K. Sharma. Practical Manual of Interventional Cardiology - 2nd edition 2021; Springer Nature Switzerland AG 2021.
- Morton J. Kern. The Interventional Cardiac Catheterization Handbook, 5th Edition 2022; Elsevier.
- William Wijns, Patrick W. Serruys. The PCR-EAPCI Textbook - Percutaneous Interventional Cardiovascular Medicine - 2022.
- Phạm Mạnh Hùng. Tim mạch can thiệp; Nhà xuất bản Y học 2022.
- Đăng nhập để gửi ý kiến