PHẪU THUẬT KHX GÃY SỤN TĂNG TRƯỞNG
Ở ĐẦU XƯƠNG
I. ĐẠI CƯƠNG
Tỉ lệ tổn thương sụn tiếp hợp cao, chiếm khoảng 25% tổng số gãy xương trẻ em, thường gặp ở chi trên, bé tra
Là chấn thương nghiêm trọng do có thể ảnh hưởng đến quá tăng trưởng xương về sau và khả năng tự điều chỉnh các cal lệch
Có nhiều phương tiện kết hợp xương: Đinh nội tủy dẻo, xuyên kim chéo, vis tự tiêu, cố định ngoài…
II. CHỈ ĐỊNH
Gãy lồi cầu ngoài xương cánh tay
Các gãy bong sụn tiếp Salter- Harris 3, 4
Toàn trạng đa chấn thương
Gãy phạm khớp di lệch nhiều
Điều trị bảo tồn thất bại
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Đang có tình trạng nhiễm khuẩn
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện: Phẫu thuật viên là bác sỹ chuyên khoa Chấn thương chỉnh hình
2. Người bệnh:
Được giải thích đầy đủ về cuộc phẫu thuật, các tai biến, biến chứng có thể gặp trong và sau cuộc phẫu thuật (tổn thương thần kinh quay, khớp giả, tai biến do gây tê đám rối, gây mê, các di chứng sau chấn thương có thể gặp như vẹo trục chi…). Nhịn ăn trước 6 giờ.
3. Phương tiện
Bộ dụng cụ KHX
Bộ kim Kirschner
Máy chụp huỳnh quang tăng sáng (C-arm)
4. Hồ sơ bệnh án: Ghi đầy đủ chi tiết các lần thăm khám, hội chẩn, giải thích cho người bệnh và gia đình.
5. Dự kiến thời gian phẫu thuật: 40 phút
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Tư thế người bệnh: Nằm ngửa
2. Vô cảm: Gây tê đám rối thần kinh cánh tay (với tay), gây tê tủy sống (với chân) hoặc gây mê
3. Kỹ thuật:
Đường mổ: Rạch da đường ngoài khuỷu hoặc gối
Bộc lộ đầu trên xương đùi hoặc đầu dưới xương cánh tay
Làm sạch diện gãy
Đặt lại xương
Kết hợp xương bằng các phương tiện như kim Kirchner găm chéo ổ gãy, vis tự tiêu, đinh nội tủy dẻo…
Kiểm tra ổ gãy, cầm máu, bơm rửa kỹ
Đặt dẫn lưu nếu cần thiết, rút sau 24 – 48h
Khâu phục hồi các lớp theo giải phẫu
Băng vô khuẩn
Bột cánh cẳng bàn tay, bột đùi cẳng bàn chân
Chú ý:
Dùng kim trơn nhỏ khi xuyên qua sụn tăng trưởng
VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
Tụ máu, phù nề sau mổ
Nhiễm trùng sau mổ
- Đăng nhập để gửi ý kiến