QUY TRÌNH PHẪU THUẬT KHX GÃY CỔ GIẢI PHẪU, PHẪU THUẬT XƯƠNG CÁNH TAY (10.723)
ĐẠI CƯƠNG
Gãy đầu trên xương cánh tay chiếm khoảng 4-5% tổng số gãy xương nói chung. Là loại gãy hay gặp nhất trong gãy xương cánh tay (45%). Theo ICD 10, gãy cổ giải phẫu hay cổ phẫu thuật cánh tay có mã từ S42.20 đến S42.24.
Gãy đầu trên xương cánh tay hay gặp ở ngưới lớn tuổi, hầu hết được điều trị bảo tồn. Nguyên nhân do chấn thương gián tiếp: ngã chống tay… hoặc nguyên nhân trực tiếp: lực tác động trực tiếp vào cánh tay.
Gãy cổ giải phẫu và cổ phẫu thuật xương cánh tay là 2 kiểu gãy trong gãy đầu trên xương cánh tay. Phẫu thuật được đặt ra khi ổ gãy di lệch nhiều (>3mm), phương pháp phẫu thuật hay được lựa chọn là KHX nẹp vít.
CHỈ ĐỊNH
Gãy xương di lệch (Diện gãy di lệch trên 3mm)
Gãy xương kèm tổn thương mạch máu, thần kinh
Gãy xương hở
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Toàn thân: bệnh lý toàn thân nặng, nhiễm trùng không cho phép phẫu thuật.
CHUẨN BỊ
Người thực hiện
Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình được đào tạo chuyên sâu về phẫu thuật chi trên.
Người bệnh
Người bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do cơ địa của người bệnh.
Nâng cao thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mãn tính, tuổi.
Điều trị ổn định các bệnh nội khoa như cao huyết áp, đái đường,… trước khi can thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
Được hướng dẫn quy trình phục hồi chức năng sau mổ.
Nhịn ăn trước mổ 6 giờ.
Hồ sơ bệnh án: Hoàn thiện theo quy định bệnh án.
Ghi đầy đủ, chi tiết các lần thăm khám, hội chẩn, giải thích cho người bệnh và gia đình.
Phương tiện
Bộ dụng cụ phẫu thuật cánh tay.
Phương tiện KHX cánh tay: Kim Kirchsner, nẹp vít, vít xốp, vít xương cứng hoặc vít khóa kích thước 3.5 đến 4.0mm.
Dự kiến thời gian phẫu thuật: 90 phút
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Tư thế: Người bệnh nằm ngửa, kê vai hoặc sử dụng bàn chỉnh hình với tư thế “Beach-chair”, tay dạng 30-45° trên bàn để tay.
Vô cảm: Gây tê đám rối hoặc gây mê nội khí quản
Kỹ thuật
Đường vào: Rạch da theo đường mổ Deltapectoral, hoặc đường trước bên giúp việc bộc lộ, nắn chỉnh thuận lợi.
Vén cơ Delta, cơ ngực bộc lộ diện gãy cổ và chỏm cánh tay.
Làm sạch diện gãy xương, nắn chỉnh diện gãy, có thể cố định tạm thời bằng kim Kirschner.
Kết hợp xương bằng kim Kirschner đối với trẻ em hoặc nẹp vít hoặc bắt vít tự do đối với người lớn. Tùy loại nẹp và hãng sản xuất có tư thế đặt nẹp và bắt vít riêng. Kiểm tra trên màn hình tăng sáng (nếu có): Tư thế và giải phẫu ổ gãy, độ vững, hướng vít và độ dài vít.
Làm sạch, dẫn lưu ổ mổ.
Khâu phục hồi vết mổ theo các lớp giải phẫu
THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN
Theo dõi
Cần theo dõi sát người bệnh về tình trạng toàn thân: Mạch, huyết áp, nhiệt độ cũng như tình trạng tại chỗ như vết mổ, tình trạng đầu chi, phim X-quang chụp lại để đánh giá và xử trí tùy theo từng biến chứng.
Biến chứng
Tụ máu, phù nề sau mổ
Nhiễm trùng
Tổn thương mạch máu, thần kinh
Chậm liền, khớp giả
Can lệch, lệch trục cánh tay.
Hạn chế vận động
Hoại tử chỏm xương cánh tay
.
- Đăng nhập để gửi ý kiến