PHẪU THUẬT KHX GÃY XƯƠNG BỆNH LÝ
I. ĐẠI CƯƠNG
Gãy xương bệnh lý là gãy xương trên nền một xương kém về cấu trúc và khả năng chịu lực nguyên nhân do u, do viêm…
Chỉ cần một lực tác động nhỏ cũng đủ để làm xương gãy
Gãy xương bệnh lý thương phải xử trí bằng phẫu thuật, mục đích để lấy tổ chức u, làm giải phẫu bện, kết hợp xương, có thể phải ghép xương
Áp mã ICD: M84.4
II. CHỈ ĐỊNH
Hầu hết các loại gãy xương bệnh lý để lấy u xương và KHX gãy
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Tình trạng toàn thân không cho phép phẫu thuật
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện: Phẫu thuật viên là bác sỹ chuyên khoa Chấn thương chỉnh hình
2. Người bệnh
Được giải thích đầy đủ về cuộc phẫu thuật, các tai biến, biến chứng có thể gặp trong và sau cuộc phẫu thuật (tái phát, gãy đinh, nẹp, không liền xương).
Nhịn ăn trước 6 giờ.
3. Phương tiện
Bộ dụng cụ KHX cánh tay, cẳng tay, đùi, cẳng chân (tùy vị trí gãy xương)
Bộ nẹp vít hoặc đinh nội tủy
4. Hồ sơ bệnh án: Ghi đầy đủ chi tiết các lần thăm khám, hội chẩn, giải thích cho người bệnh và gia đình.
5. Dự kiến thời gian phẫu thuật: 90 phút
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Tư thế người bệnh: Nằm ngửa
2. Vô cảm: Gây tê đám rối thần kinh cánh tay (với tay), gây tê tủy sống (với chân) hoặc gây mê
3. Kỹ thuật:
Đường mổ: Rạch da tiếp cận xương gãy:
Xương đùi: Rạch da đường ngoài đùi 30cm
Xương cánh tay: Rạch da đường Deltopectoral, đường trước, hoặc đường ngoài, tùy vị trí gãy xương
Bộc lộ ổ gãy, đánh giá tổ chức bệnh lý
Lấy tổ chức gửi GPB, lấy hết tổ chức bệnh lý
Đặt lại xương, KHX bằng nẹp vis hoặc đinh nội tủy
Lấy xương mào chậu tự thân hoặc xương đồng loại ghép xương vào vùng khuyết xương
Kiểm tra ổ gãy, cầm máu, bơm rửa kỹ
Đặt dẫn lưu, rút sau 24 – 48h
Khâu phục hồi các lớp theo giải phẫu
Băng vô khuẩn
VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
Tụ máu, phù nề sau mổ
Nhiễm trùng sau mổ
- Đăng nhập để gửi ý kiến