PHẪU THUẬT KẾT HỢP XƯƠNG LỒI CẦU NGOÀI XƯƠNG CÁNH TAY
ĐẠI CƯƠNG
Gãy lồi cầu ngoài xương cánh tay chiếm khoảng 10-15% gãy xương vùng khuỷu ở trẻ em, là tổn thương hay gặp thứ 2 trong gãy đầu xa xương cánh tay sau gãy trên lồi cầu xương cánh tay.
CHỈ ĐỊNH
Gãy lồi cầu ngoài di lệch trên 2mm
Gãy lồi cầu ngoài có di lệch xoay
Điều trị bảo tồn thất bại: di lệch thứ phát được theo dõi, phát hiện sớm
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Gãy lồi cầu ngoài di lệch ít.
Phần mềm tại chỗ xấu, có nhiều phỏng nước hoặc loạn dưỡng.
CHUẨN BỊ
Người thực hiện
Phẫu thuật viên chuyên khoa chấn thương chỉnh hình
Số lượng PTV phụ mổ: 02
Người bệnh
Gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do cơ địa của người bệnh, khó khăn trong vấn đề tập phục hồi chức năng sau mổ.
Nhịn ăn, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.
Có thể dùng kháng sinh dự phòng trước mổ.
Phương tiện
Garo hơi hoặc băng garo, khoan y tế, kim Kirschner, màn tăng sáng, bộ dụng cụ kết hợp xương trẻ em.
Dự kiến thời gian phẫu thuật: 30 phút
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Tư thế: Người bênh nằm ngửa, sát mép bàn
Vô cảm: Gây mê toàn thân
Kỹ thuật
Bước 1: Dồn máu, garo gốc chi
Bước 2: Bộc lộ
Đường rạch da: sử dụng đường Kocher dài 5-6 cm, 2/3 đường rạch ở đầu dưới cánh tay, 1/3 dưới khớp khuỷu.
Vén vào vách gian cơ giữa cơ tam đầu và cơ cánh tay quay, bộc lộ đầu dưới cánh tay, vào khớp khuỷu. Chú ý vén lớp mỡ phía trước, bộc lộ rõ diện gãy lồi cầu ngoài và ròng rọc.
Bước 3: Nắn chỉnh diện gãy
Mục tiêu: diện khớp đầu dưới cánh tay phẳng, không cấp kênh.
Sử dụng clamp nhỏ cặp vào lồi cầu ngoài hoặc 1 kim Kirschner khoan vào lồi cầu ngoài có tác dụng như 1 dụng cụ giữ xương để nắn chỉnh diện gãy.
Bước 4: Cố định diện gãy
Kim Kirschner thứ 1: đi từ giữa lồi cầu ngoài qua diện gãy, song song với diện khớp vào lồi cầu trong.
Kim Kirschner thứ 2: gần kim Kirschner thứ 1, dọc theo cột trụ ngoài tới thành xương đối diện.
Kiểm tra trên màn tăng sáng
Cắt kim Kirschner dưới da hoặc uốn cong để ngoài da.
Bước 4: đóng vết mổ
THEO DÕI VÀ NGUYÊN TẮC XỬ LÝ TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG
Theo dõi: Các dấu hiệu sinh tồn sau mổ (Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở…), tình trạng vết mổ, chụp xquang kiểm tra sau mổ.
Các biến chứng sau mổ có thể xảy ra
Tổn thương mạch máu, thần kinh
Nhiễm trùng vết mổ
Nguyên tắc xử lý: Theo dõi sát người bệnh, xử lý kịp thời tùy theo các bệnh lý và biến chứng.
- Đăng nhập để gửi ý kiến