Tải về tài liệu triển khai tiêu chí
| Hình ảnh | Tài liệu | Mô tả |
|---|---|---|
|
Phụ lục C5.2 - [Cách làm] TM2. Thực hiện kỹ thuật mới, phương pháp mới | Bài viết này hướng dẫn cách triển khai dịch vụ kỹ thuật mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam. Giả định kỹ thuật này được triển khai tại nước khác, bây giờ bệnh viện bạn tiếp nhận triển khai lần đầu tại Việt Nam. CLBV hỏi và tham khảo bệnh viện đã triển khai thành công. |
| Hình ảnh | Tài liệu | Mô tả |
|---|---|---|
|
Phụ lục C9.2 - [Cách làm] Tiểu mục 22,27,31 Quy trình xuất - nhập - bảo quản - vận chuyển - chuyên môn | Các tiểu mục này thấy "ít" nhưng thật ra rất nhiều! Khối lượng công việc lớn. |
|
Phụ lục C9.2 - [Cách làm] Tiểu mục 9,12,13,14,18,20,23,24,25 Bảo đảm cơ sở vật chất kho thuốc | Các tiểu mục này liên quan đến cơ sở vật chất của kho thuốc. Các quy định thuờng không khó để LÀM ban đầu, cái khó là duy trì vì nhiều khi "quên". Các tài liệu bạn có thể tham khảo: |
| Hình ảnh | Tài liệu | Mô tả |
|---|---|---|
|
Phụ lục C9.1 - [Cách làm] Tiểu mục 11. Các nhân viên khoa dược được đào tạo, tập huấn về chuyên môn dược | Đào tạo, tập huấn về chuyên môn dược. Có thể bên ngoài hoặc nội bộ. Vấn đề đào tạo, đặc biệt trong 1 ngành đặc thù chất xám cao, nhu cầu đổi mới cao nhất trong các ngành nghề như Y tế là vấn đề rất quan trọng. Chính do khối lượng công việc lớn như vậy, nó vượt tầm kiểm soát của các cách thức quản lý học tập, đào tạo truyền thống. Dữ liệu lớn đến mức việc quản lý trên excel cũng gặp khó khăn. Do đó, về chuẩn chỉnh, bệnh viện cần triển khai Khung năng lực. Đào tạo của khoa Dược cũng là một cấu thành trong đó. |
| Hình ảnh | Tài liệu | Mô tả |
|---|---|---|
| Phụ lục C2.1 - [Cách làm] Tiểu mục 10, 11, 13 có liên quan đến mã ICD 10 | Đang cập nhật... |
| Hình ảnh | Tài liệu | Mô tả |
|---|---|---|
| Phụ lục C2.1 - [Cách làm] Tiểu mục 15. Có phân công nhân viên chịu trách nhiệm kiểm tra hồ sơ bệnh án | Tiểu mục này chỉ cần quyết định phân công. Có thể thêm quy trình, hướng dẫn, mẫu báo cáo kiểm tra, các quy định liên quan ghi chép, bảo quản hồ sơ bệnh án. Nhóm đang cập nhật... |
|
|
Phụ lục C2.1 - [Cách làm] Các tiểu mục 1,2,3,4,5,6,7,8,9,14,15,16,17,18,19,21,22 liên quan đến bảng kiểm HSBA |
|
| Hình ảnh | Tài liệu | Mô tả |
|---|---|---|
|
Phụ lục D2.3 - [Cách làm] TM6-7-8-12 Đánh giá tuân thủ quy trình kỹ thuật | Các tiểu mục liên quan đến đánh giá tuân thủ QTKT: |
| Hình ảnh | Tài liệu | Mô tả |
|---|---|---|
|
Phụ lục D2.3 - [Cách làm] TM2-5-9-10-11 Triển khai áp dụng bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật tại phòng mổ | Nội dung này rất thú vị, tưởng dễ nhưng lại rất khó. Rất ít bệnh viện "làm thật". Hướng dẫn này thỏa mãn tất cả các tiểu mục liên quan đến bảng kiểm an toàn phẫu thuật. Gồm: |
| Hình ảnh | Tài liệu | Mô tả |
|---|---|---|
|
Phụ lục D2.2 - [Cách làm] TM16 Rà soát, đánh giá báo cáo sự cố y khoa | Để thực hiện hoạt động này, lần đầu bạn cần kế hoạch rà soát. Khi đã đi vào thường quy, bạn có thể viết quy trình/hướng dẫn thực hiện. Có thể lồng ghép vào hoạt động rà soát chung khác. Ví dụ rà soát khảo sát hài lòng, an toàn té ngã, ... theo thực tế bệnh viện. QLCL.NET gửi ACE tham khảo:
Hoạt động này tiến hành hàng năm. |
| Hình ảnh | Tài liệu | Mô tả |
|---|---|---|
|
Nhóm chức năng điều trị chăm sóc (Nhóm 1–2) – Lấy người bệnh làm trung tâm trong mọi hoạt động bệnh viện | Trong Bộ tiêu chuẩn chất lượng bệnh viện nâng cao, Nhóm chức năng điều trị chăm sóc (Nhóm 1–2) là phần thể hiện rõ nhất triết lý cốt lõi của y tế hiện đại: |
|
Nhóm tiêu chuẩn 3 – Quản lý chuyên môn: Trục lõi quyết định chất lượng lâm sàng của bệnh viện | Trong Bộ tiêu chuẩn chất lượng bệnh viện nâng cao, nếu nhóm quản lý (4–7) là nền tảng vận hành, thì Nhóm tiêu chuẩn 3 – Quản lý chuyên môn chính là “trục lõi” quyết định trực tiếp đến kết quả điều trị, an toàn người bệnh và uy tín chuyên môn của bệnh viện. |
|
Nhóm chức năng quản lý bệnh viện (Nhóm 4–7) – Nền tảng quyết định chất lượng và sự phát triển bền vững | Trong Bộ tiêu chuẩn chất lượng bệnh viện nâng cao, nếu nhóm tiêu chuẩn chuyên môn (nhóm 1–3, 8) là “phần nổi”, thì Nhóm chức năng quản lý bệnh viện (Nhóm 4–7) chính là “phần chìm” quyết định chất lượng thực sự của toàn hệ thống. |
|
Nhóm tiêu chuẩn đặc thù chuyên khoa (Nhóm 8) – Bước tiến quan trọng trong chuẩn hóa chất lượng theo từng lĩnh vực chuyên sâu | Trong Khung Bộ tiêu chuẩn chất lượng bệnh viện nâng cao, Nhóm tiêu chuẩn 8 – Tiêu chuẩn đặc thù chuyên khoa là một trong những điểm mới mang tính đột phá. Không còn dừng lại ở các tiêu chí chung cho toàn bệnh viện, bộ tiêu chuẩn đã đi sâu vào từng lĩnh vực chuyên môn, phản ánh đúng thực tiễn hoạt động và mức độ phát triển của từng chuyên khoa. Nhóm tiêu chuẩn này bao gồm các lĩnh vực trọng yếu: |
|
Khung Bộ tiêu chuẩn chất lượng bệnh viện nâng cao và phương pháp đánh giá – Cách tiếp cận mới mang tính hệ thống | Trong tiến trình nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại Việt Nam, việc xây dựng Khung Bộ tiêu chuẩn chất lượng bệnh viện nâng cao không chỉ dừng lại ở nội dung tiêu chuẩn, mà còn bao gồm cả cấu trúc hệ thống và phương pháp đánh giá hiện đại. |
|
Định hướng xây dựng Bộ tiêu chuẩn chất lượng bệnh viện nâng cao – Bước tiến tất yếu của hệ thống y tế | Trong bối cảnh ngành y tế Việt Nam đang chuyển mình mạnh mẽ theo hướng hiện đại, hội nhập và lấy người bệnh làm trung tâm, việc xây dựng Bộ tiêu chuẩn chất lượng bệnh viện nâng cao không chỉ là yêu cầu cấp thiết mà còn là bước đi chiến lược nhằm nâng tầm toàn hệ thống khám chữa bệnh. |
|
[DỰ THẢO] 7.2. Quản lý hệ thống thiết bị y tế và hệ thống kỹ thuật | Trong bối cảnh bệnh viện ngày càng phụ thuộc vào công nghệ và hạ tầng kỹ thuật, tiêu chuẩn 7.2 – Quản lý hệ thống thiết bị y tế và hệ thống kỹ thuật đóng vai trò như một trụ cột cốt lõi bảo đảm hoạt động khám chữa bệnh được duy trì liên tục, an toàn và hiệu quả. Đây không chỉ là yêu cầu về quản lý tài sản, mà là một hệ thống quản trị tích hợp, gắn chặt với chất lượng điều trị, an toàn người bệnh và năng lực vận hành của toàn bệnh viện. |
| Hình ảnh | Tài liệu | Mô tả |
|---|---|---|
|
[DỰ THẢO] 8.6. Ghép mô và ghép tạng | Tiêu chuẩn 8.6 về ghép mô và ghép tạng là một tiêu chuẩn đặc thù có độ phức tạp cao, đòi hỏi bệnh viện không chỉ có năng lực kỹ thuật mà còn phải xây dựng được một hệ thống quản lý toàn diện, minh bạch và chuẩn hóa. Việc đáp ứng tiêu chuẩn này không đơn thuần là “thực hiện được kỹ thuật ghép”, mà là làm chủ toàn bộ chuỗi giá trị của một chương trình ghép hiện đại, an toàn và bền vững. |
| Hình ảnh | Tài liệu | Mô tả |
|---|---|---|
|
[DỰ THẢO] 8.2. Tiêu chuẩn Nhi khoa | Trong hệ thống chăm sóc sức khỏe, nhi khoa là lĩnh vực đặc thù đòi hỏi cách tiếp cận toàn diện, tinh tế và chuyên biệt hơn so với người lớn. Trẻ em không chỉ khác biệt về sinh lý, bệnh lý mà còn có những nhu cầu riêng về tâm lý, dinh dưỡng và chăm sóc phát triển. Vì vậy, Tiêu chuẩn Nhi khoa (8.2) trong Bộ tiêu chuẩn chất lượng bệnh viện nâng cao được xây dựng nhằm định hướng các bệnh viện thiết lập một hệ thống chăm sóc trẻ em chuyên nghiệp, an toàn và có khả năng phát triển lâu dài. |
| Hình ảnh | Tài liệu | Mô tả |
|---|---|---|
|
[DỰ THẢO] 8.1. Tiêu chuẩn sản khoa | Trong Bộ tiêu chuẩn chất lượng bệnh viện nâng cao, nhóm tiêu chuẩn 8 – Tiêu chuẩn đặc thù chuyên khoa đánh dấu một bước chuyển quan trọng từ cách tiếp cận “chung cho toàn bệnh viện” sang tiếp cận theo từng chuyên khoa sâu. Trong đó, tiêu chuẩn 8.1 về sản khoa là một trong những nội dung cốt lõi, bởi sản khoa luôn là lĩnh vực có nguy cơ cao, đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ về chuyên môn, tổ chức và an toàn người bệnh. |