QUY TRÌNH PHẪU THUẬT LẤY DỊ VẬT PHỔI- MÀNG PHỔI
ĐẠI CƯƠNG
Dị vật phổi màng phổi là hậu quả của vết thương ngực hở (VTNH), tác nhân thường gặp là bạch khí, hỏa khí. Người bệnh có dị vật phổi, màng phổi thường vào viện trong tình trạng cấp cứu với các triệu chứng cấp cứu, hoặc cũng có thể đến muộn khi có các biến chứng do dị vật còn lại trong phổi, màng phổi gây ra.
CHỈ ĐỊNH
VTNH có dị vật cần mở ngực cấp cứu: nằm trong chỉ định chung của mở ngực cấp cứu do VTNH
VTNH tràn máu khí màng phổi nhiều và có sốc mất máu.
Chảy nhiều máu, DLMP ra ngay >1000ml trong 6h đầu, hoặc DL ra ngay > 1500ml trong hơn 6h.
Theo dõi DLMP ra >200ml/h trong 3h hoặc 300ml/h trong 2h liên tiếp.
VTNH rộng > 10cm
Dị vật trong phổi, màng phổi > 1cm
Chỉ định mổ khi dị vật phổi màng phổi đến muộn do biến chứng: áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, ho máu. Dị vật ở vị trí nguy hiểm như rốn phổi, cạnh mạch máu lớn.
CHUẨN BỊ
Người thực hiện
Bác sĩ chuyên khoa tim mạch lồng ngực, 02 bác sĩ trợ giúp phẫu thuật
Bác sĩ gây mê có chuyên môn về tim mạch lồng ngực
Dụng cụ viên
Người bệnh
Người nhà và người bệnh được giải thích kỹ về chỉ định mổ, nguy cơ, tai biến cũng như tiên lượng của người bệnh. Chuẩn bị người bệnh trước mổ, hoàn thành giấy tờ pháp lý.
Hồ sơ bệnh án: Đầy đủ theo hướng dẫn của bộ y tế, thủ tục pháp lý.
Phương tiện
Ống NKQ 2 nòng
Dụng cụ chuyên biệt của phẫu thuật lồng ngực, mạch máu
Thuốc, dịch truyền, máy nội soi
Dự kiến thời gian phẫu thuật: 1 – 2 giờ
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Kiểm tra hồ sơ: đầy đủ theo qui định (hành chính, chuyên môn, pháp lý).
Kiểm tra người bệnh: đúng người (tên, tuổi …), đúng bệnh.
Tư thế người bệnh và đường mổ
Tùy theo dự kiến tổn thương trước mổ, thường tư thế nghiêng 90º sang bên đối diện tổn thương, cũng có thể nghiêng 45º.
Đường vào: tùy theo vị trí vết thương và dự kiến tổn thương, nếu tổn thương nhu mô phổi đơn thuần thường sử dụng đường vào qua KLS 5 đường bên hoặc sau bên, kích thước đường mở phụ thuộc vào kích thước, vị trí dị vật. Có thể sử dụng nội soi hỗ trợ (VATS) trong các trường hợp tổn thương sâu khó quan sát.
Vô cảm
Gây mê, đặt ống NKQ 2 nòng (Carlen), đặt đường truyền, lắp hệ thống theo dõi điện tim và SPO2, sonde theo dõi nhiệt độ.
Kỹ thuật
Vào khoang màng phổi, đánh giá tình trạng chung của phổi, màng phổi, gỡ dính phổi nếu có.
Xác định vị trí dị vật bằng các nhìn trực tiếp, hoặc qua nội soi nếu có NS hỗ trợ, sờ nắn cảm nhận trực tiếp. Đánh giá các tổn thương chung của phổi, màng phổi, mức độ liên quan với dị vật.
Nếu tổn thương nhu mô ít, dị vật nhỏ-> mở nhu mô lấy dị vật
Nếu tổn thương nhu mô nhiều, dị vật lớn-> cân nhắc lấy dị vật và cắt nhu mô theo thương tổn, thậm chí cắt thùy phổi (hiếm).
Cầm máu, khâu nhu mô phổi chống xì khí bằng chỉ prolen 4.0 hoặc 5.0 (xem kỹ thuật khâu VT nhu mô phổi).
Đặt 2 dẫn lưu khoang màng phổi (1 DL khí, 1 DL dịch).
Đóng ngực theo các lớp giải phẫu.
THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN
Theo dõi mạch, huyết áp, SPO2, dẫn lưu màng phổi sát trong 6h đầu.
Kháng sinh, dịch truyền, giảm đau tốt, truyền máu nếu cần.
Ngồi dậy, vỗ rung, tập thở tích cực ngay từ ngày đầu sau mổ.
Theo dõi biến chứng nhiễm trùng, chảy máu, xẹp phổi, phát hiện sớm để có xử trí kịp thời.
Theo dõi dẫn lưu màng phổi và nghe phổi, chụp Xquang khi dịch ra ít hơn 100ml/24h, dịch hồng loãng hoặc vàng, đủ tiêu chuẩn thì rút DLMP.
- Đăng nhập để gửi ý kiến