PHẪU THUẬT CẮT U MÁU LỚN ( ĐƯỜNG KÍNH TRÊN 10 CM)
ĐẠI CƯƠNG
U mạch máu là một khối u lành tính, thường gặp ở trẻ nhỏ, tạo nên bởi các mạch máu (động mạch, tĩnh mạch, mao mạch) tăng sinh. 80% u mạch máu xuất hiện ở một vị trí trên cơ thể, 20% còn lại phối hợp ở nhiều vị trí khác nhau, trong đó 60% u máu xuất hiện tại vùng đầu mặt cổ. Các u máu được chia làm hai loại căn cứ vào đặc điểm của các khối u:
Tổn thương mạch máu mắc phải (hemangioma): gặp ở trẻ em nhiều hơn người lớn, diễn biến qua hai thời kỳ tăng sinh và thoái triển. Khoảng 50% khối u mạch thoái triển sau 5 tuổi và hết hoàn toàn vào độ tuổi 7 đến 10. U mạch ở người lớn không trải qua những giai đoạn kể trên và có thể phối hợp với các bệnh lý khác như u mạch ở người già, thông thương động tĩnh mạch do chấn thương, bệnh lý ác tính của mạch máu.
Bệnh lý mạch bẩm sinh (vascular malformation): gặp nhất là dị dạng mạch máu bẩm sinh, bắt nguồn từ sự sai lạc về cấu tạo mạch máu ở thời kỳ phôi thai, luôn được tìm ra ngay sau khi đẻ.
CHỈ ĐỊNH: Người bệnh có bệnh u máu lớn có chỉ định phẫu thuật
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
U xâm lấn các cơ quan lân cận nhiều, nguy cơ không lấy được hết u.
CHUẨN BỊ
Người thực hiện
Kíp ngoại khoa: 3 người (1 phẫu thuật viên chính, hai phẫu thuật viên trợ giúp)
Kíp gây mê: 2 người (1 bác sĩ, 1 điều dưỡng phụ mê)
Kíp phục vụ dụng cụ: 2 điều dưỡng (1 phục vụ trực tiếp, 1 bên ngoài)
Người bệnh
Giải thích kĩ với gia đình và người bệnh về cuộc phẫu thuật, ký giấy cam đoan phẫu thuật.
Chiều hôm trước được tắm rửa 2 lần nước có pha betadine và thay toàn bộ quần áo sạch.
Đánh ngực bằng xà phòng betadine trước khi bôi dung dịch sát khuẩn lên vùng phẫu thuật.
Hoàn chỉnh hồ sơ bệnh án theo qui định chung. Đầy đủ thủ tục pháp lý.
Phương tiện
Máy thở, monitor (đường áp lực theo dõi huyết áp động mạch, áp lực tĩnh mạch trung ương, điện tim, bão hoà oxy ...)
Bộ đồ phẫu thuật mạch máu
Chỉ 5.0, 6.0, chỉ dệt.
Dao hàn mạch ligasure
4. Dự kiến thời gian phẫu thuật: 120 phút
Kiểm tra hồ sơ: đầy đủ theo qui định (hành chính, chuyên môn, pháp lý).
Kiểm tra người bệnh: đúng người (tên, tuổi …), đúng bệnh.
Tư thế: tùy theo vị trí u.
Vô cảm: Gây mê nội khí quản
Kỹ thuật
Đường phẫu thuật: thường đi trực tiếp vào khối u.
Rạch vào trên khối u.
Bộc lộ khối theo giải phẫu.
Phẫu tích bóc tách u theo lớp, cầm máu bằng dao ligasure, kẹp pank, buộc chỉ.
Chú ý bó mạch thần kinh lân cận.
Tách cơ, hạn chế cắt cơ tối đa.
Cầm máu, dẫn lưu .
Đóng vết mổ.
Sau phẫu thuật: theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở. Theo dõi dẫn lưu: số lượng dịch qua dẫn lưu, tính chất dịch 1 giờ 1 lần. Nếu có hiện tượng chảy thì cần phải phẫu thuật lại để cầm máu.
Phải kiểm tra siêu âm tim trước khi ra viện.
Tai biến và xử lý
Chảy máu.
Nhiễm khuẩn.
- Đăng nhập để gửi ý kiến