C3.2. Thực hiện các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động chuyên môn
C3.2.22. Áp dụng kết quả rà soát (hoặc nghiên cứu, đánh giá) vào việc cập nhật, chỉnh sửa phần mềm và cải tiến chất lượng hoạt động của hệ thống CNTT.
| Hình ảnh |
Tài liệu |
Mô tả |
|
Phụ lục C3.2 - [Cách làm] TM15-22 liên quan rà soát ứng dụng CNTT và áp dụng kết quả vào cải tiến |
Tiểu mục 15 của C3.2 thực chất là đánh giá toàn diện hiệu quả hệ thống CNTT, không chỉ kiểm tra kỹ thuật mà phải bao phủ cả vận hành, dữ liệu và giá trị sử dụng trong quản lý. Nếu rà soát không đúng trọng tâm, bệnh viện dễ rơi vào kiểm tra hình thức (chỉ kiểm tra lỗi phần mềm). |
| Hình ảnh |
Tài liệu |
Mô tả |
| |
đề án CTCL bv |
|
|
Phụ lục Tiêu chí đánh giá chất lượng phòng xét nghiệm Nam khoa - Phiên bản 2.0 |
Tài liệu được tải về từ HOSREM. Xem bào gốc trong Nguồn tham khảo bên dưới. |
|
Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng cho Trung tâm thụ tinh trong ống nghiệm tại Việt Nam - Phiên bản 4.0 |
Giới thiệu trên trang chủ của HOSREMTrong bối cảnh cần phải có một bộ tiêu chí chất lượng dành riêng cho lĩnh vực HTSS tại Việt Nam, Hội Nội tiết sinh sản và Vô sinh TPHCM (HOSREM) đã tập hợp các chuyên gia trong lĩnh vực TTTON để xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng dành cho Trung tâm TTTON (Vietnam Assisted Reproduction Quality Accreditation _ VN-ARQA). |
|
ISO 9000:2015 - TCVN ISO 9000:2016 Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng |
ISO 9000:2015 (tại Việt Nam ban hành dưới mã TCVN ISO 9000:2016) là tiêu chuẩn nền tảng trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 về hệ thống quản lý chất lượng (QMS). |
|
Kế hoạch triển khai Bộ chỉ số chất lượng bệnh viện năm 2026 |
Kế hoạch được xây dựng trên cơ sở các văn bản pháp lý và chuyên môn của Bộ Y tế, bao gồm Thông tư 19/2013/TT-BYT về quản lý chất lượng bệnh viện, Quyết định 6858/QĐ-BYT ban hành Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam 2.0, cùng các quyết định hướng dẫn xây dựng và đo lường chỉ số chất lượng trong các lĩnh vực chuyên ngành. |
|
Chuyển đổi số toàn diện trong hoạt động chẩn đoán, điều trị và quản lý chăm sóc người bệnh tại Bệnh viện Bãi Cháy |
Một cách tiếp cận ứng dụng AI trong bệnh viện rât thực tế. Đặc biệt trong EMR, cách tiếp cận này có ý nghĩa giảm tải công việc nhập liệu cho nhân viên. Nhân viên Y tế cũng có thêm thông tin để "đối chiếu", "tránh bỏ sót" các vấn đề quan trọng. |
|
Kế hoạch phương hướng hoạt động Quản lý chất lượng bệnh viện – Giai đoạn kiện toàn và nâng cao hiệu quả |
Trong hơn một thập kỷ triển khai Thông tư 19/2013/TT-BYT, công tác quản lý chất lượng tại nhiều bệnh viện đã đạt được những kết quả bước đầu quan trọng: hình thành bộ máy QLCL, áp dụng Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện, triển khai khảo sát hài lòng, báo cáo sự cố, một số hoạt động cải tiến và ứng dụng công nghệ thông tin. |
|
Chia sẻ Kế hoạch kiểm tra đánh giá nội bộ chất lượng bệnh viện 2025-2026 [Thực hiện chủ yếu trên Phần mềm QMS] |
Cập nhật ngày 29/12/2025: Bộ Y tế chưa ban hành hướng dẫn KTĐG 2025-2026. Nhưng thực tế bệnh viện vẫn cần KTĐG cuối năm, nên một số đơn vị tham khảo hướng dẫn năm trước. Kế hoạch tham khảo này cũng căn cứ trên hướng dẫn năm trước. Khi BYT ban hành hướng dẫn chính thức, có thể cập nhật thêm các nội dung cần thiết (nếu có) và hoàn thiện biên bản.
|
|
6. Quy định 5S tại phòng hội nghị – hội thảo |
Để duy trì sự đồng bộ và sẵn sàng cho mọi buổi học, tài liệu “Quy định 5S tại vị trí Phòng đào tạo” được xây dựng như một hướng dẫn chuẩn, giúp đảm bảo phòng đào tạo luôn đạt tiêu chuẩn về bố trí, vệ sinh, an toàn và tình trạng sẵn sàng của thiết bị. Đây là nền tảng quan trọng để triển khai mô hình đào tạo y tế hiện đại, chuyên nghiệp. |
C5.2. Nghiên cứu và triển khai áp dụng các kỹ thuật mới, phương pháp mới
C1.2. Bảo đảm an toàn điện và phòng cháy, chữa cháy
C1.2.24. Có bản sơ đồ cửa và cầu thang thoát hiểm tại đầy đủ các hành lang.
| Hình ảnh |
Tài liệu |
Mô tả |
|
Phụ lục C1.2 - [Cách làm] TM24. Có bản sơ đồ cửa và cầu thang thoát hiểm tại đầy đủ các hành lang. |
Tiểu mục này nhằm bảo đảm rằng bất kỳ người nào đang ở trong bệnh viện (người bệnh, người nhà, nhân viên y tế, khách) đều có thể nhanh chóng xác định được lối thoát hiểm gần nhất khi xảy ra cháy hoặc tình huống khẩn cấp. |
C6.3. Người bệnh được theo dõi, chăm sóc phù hợp với tình trạng bệnh và phân cấp chăm sóc
C6.3.23. Xây dựng các chỉ số đánh giá chất lượng công tác theo dõi, chăm sóc người bệnh (như tỷ lệ người bệnh loét do tỳ đè, tỷ lệ người bệnh bị viêm phổi do ứ đọng…) và tiến hành đo lường, theo dõi các chỉ số đó.
| Hình ảnh |
Tài liệu |
Mô tả |
|
Xây dựng chỉ số KPI đánh giá chất lượng và hiệu quả hoạt động chuyên môn, quản lý tại các khoa phòng |
Tài liệu trình bày phương pháp xây dựng và sử dụng các chỉ số KPI (Key Performance Indicators) để đánh giá chất lượng và hiệu quả hoạt động của các khoa phòng trong bệnh viện. |
C2.1. Hồ sơ bệnh án được lập đầy đủ, chính xác, khoa học
C2.1.10. Sẵn có “Bảng phân loại thống kê quốc tế về bệnh tật và vấn đề sức khỏe có liên quan” phiên bản lần thứ 10 (ICD 10) phòng kế hoạch (hoặc nghiệp vụ).
| Hình ảnh |
Tài liệu |
Mô tả |
|
ICD 10 - Tập 1 và 2: Hướng Dẫn Sử Dụng Bảng Phân Loại Bệnh Tật |
Tập 1Sách ICD-10 Tập 1 (PDF) là tài liệu "Bảng phân loại thống kê Quốc tế về bệnh tật và các vấn đề sức khỏe có liên quan" do Bộ Y tế Việt Nam ban hành. Tài liệu này cung cấp danh mục chi tiết các chương, nhóm bệnh (Chương I-XXII), hướng dẫn sử dụng và mã hóa bệnh tật (từ A00 đến Z99) phục vụ công tác quản lý và thống kê y tế. Nội dung chính ICD-10 Tập 1: |
0. CHƯƠNG D3. ĐÁNH GIÁ, ĐO LƯỜNG, HỢP TÁC VÀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
0.Đo lường và giám sát cải tiến chất lượng bệnh viện
| Hình ảnh |
Tài liệu |
Mô tả |
|
Thu thập dữ liệu và báo cáo các chỉ số chất lượng |
Tài liệu “Thu thập dữ liệu và báo cáo các chỉ số chất lượng” được xây dựng nhằm cung cấp cách tiếp cận hệ thống trong việc triển khai bộ chỉ số chất lượng tại bệnh viện, từ khâu xác định chỉ số, chuẩn hóa phương pháp tính đến tổ chức thu thập, tổng hợp và sử dụng dữ liệu trong quản lý chất lượng. |
|
Phiếu báo cáo ca bệnh – Viêm phổi thở máy (Ventilator-Associated Pneumonia, VAP) |
Viêm phổi thở máy là một trong những nhiễm khuẩn bệnh viện nghiêm trọng nhất, thường gặp tại các khoa hồi sức tích cực, có liên quan chặt chẽ đến tỷ lệ tử vong, thời gian nằm viện kéo dài, chi phí điều trị tăng cao và nguy cơ kháng kháng sinh. |
|
Phiếu thu thập thông tin thời gian chờ đợi trong khám bệnh ngoại trú |
Tài liệu “Phiếu thu thập thông tin thời gian chờ đợi” được xây dựng nhằm chuẩn hóa công cụ khảo sát thực địa, phục vụ cho việc tính toán chỉ số thời gian chờ khám bệnh theo hướng dẫn của Bộ Y tế và yêu cầu báo cáo của Cục Quản lý Khám, chữa bệnh. |
|
Giới thiệu biểu mẫu, phương pháp thu thập và báo cáo chỉ số quản lý chất lượng |
Trong bối cảnh quản lý chất lượng bệnh viện ngày càng được chuẩn hóa và gắn chặt với yêu cầu an toàn người bệnh, đo lường bằng chỉ số chất lượng là công cụ cốt lõi giúp lãnh đạo bệnh viện, các khoa/phòng và bộ phận quản lý chất lượng theo dõi hiệu quả hoạt động, phát hiện vấn đề ưu tiên và triển khai cải tiến có căn cứ. |
A3.2. Người bệnh được khám và điều trị trong khoa, phòng gọn gàng, ngăn nắp
A3.2.15. Áp dụng phương pháp 5S để cải tiến chất lượng trên phạm vi toàn bệnh viện.
| Hình ảnh |
Tài liệu |
Mô tả |
|
4. Quy định 5S tại vị trí phòng giao ban |
Tài liệu “Quy định 5S tại vị trí Phòng giao ban” được biên soạn nhằm thiết lập chuẩn chung cho tất cả khoa/phòng trong bệnh viện, đảm bảo phòng giao ban luôn ở trạng thái sẵn sàng, sạch đẹp, đủ trang thiết bị và an toàn cho người sử dụng. |
|
5. Quy định 5S tại vị trí phòng đào tạo |
Để duy trì sự đồng bộ và sẵn sàng cho mọi buổi học, tài liệu “Quy định 5S tại vị trí Phòng đào tạo” được xây dựng như một hướng dẫn chuẩn, giúp đảm bảo phòng đào tạo luôn đạt tiêu chuẩn về bố trí, vệ sinh, an toàn và tình trạng sẵn sàng của thiết bị. Đây là nền tảng quan trọng để triển khai mô hình đào tạo y tế hiện đại, chuyên nghiệp. |