Tải về tài liệu triển khai tiêu chí
| Hình ảnh | Tài liệu | Mô tả |
|---|---|---|
|
Chuẩn hóa bàn giao người bệnh bằng ISBAR – Giải pháp giảm sai sót từ giao tiếp | Trong hoạt động khám chữa bệnh, bàn giao người bệnh là một trong những thời điểm có nguy cơ cao xảy ra sai sót. Bài giảng “ISBAR – Cải thiện truyền đạt thông tin trong bàn giao người bệnh” tập trung vào việc chuẩn hóa giao tiếp trong giai đoạn này, nhằm giảm thiểu sự cố y khoa và nâng cao an toàn người bệnh. |
|
Bài giảng PowerPoint: Giao tiếp trong bệnh viện gắn với an toàn người bệnh – Chuẩn hóa theo AIDET và quy trình nhận diện TONI | Trong môi trường y tế hiện đại, giao tiếp không chỉ dừng lại ở thái độ phục vụ hay kỹ năng ứng xử, mà còn gắn trực tiếp với an toàn người bệnh và tính chính xác trong cung cấp dịch vụ. Bài giảng này tiếp cận giao tiếp dưới một góc nhìn thực tế hơn: giao tiếp là một phần của quy trình chuyên môn, có thể kiểm soát, chuẩn hóa và đánh giá được. |
|
Bài giảng PowerPoint: Tập huấn giao tiếp trong bệnh viện theo mô hình AIDET – Hướng tới sự hài lòng người bệnh | Trong bối cảnh ngành y tế đang chuyển mạnh sang mô hình lấy người bệnh làm trung tâm, việc chuẩn hóa kỹ năng giao tiếp và ứng xử của nhân viên y tế không còn là lựa chọn mà đã trở thành yêu cầu bắt buộc. Bài giảng “Tập huấn quy tắc ứng xử, nâng cao kỹ năng giao tiếp cho nhân viên y tế” được xây dựng trên cơ sở các văn bản chỉ đạo của Bộ Y tế, đặc biệt là chương trình “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ hướng tới sự hài lòng của người bệnh”. |
|
Bài giảng PowerPoint: Kỹ năng giao tiếp trong bệnh viện – Nền tảng của chất lượng dịch vụ và trải nghiệm người bệnh | Bài giảng “Kỹ năng giao tiếp – ứng xử trong môi trường bệnh viện” cung cấp một cách tiếp cận hệ thống, thực tiễn và có thể áp dụng ngay trong công việc hằng ngày của nhân viên y tế, đặc biệt nhấn mạnh mô hình AIDET như một chuẩn giao tiếp chuyên nghiệp. |
| Hình ảnh | Tài liệu | Mô tả |
|---|---|---|
|
Phụ lục C5.5 - [Cách làm] Giám sát, bình bệnh án, bình toa thuốc | Trong CHƯƠNG C5. CHẤT LƯỢNG LÂM SÀNG, nội dung “kiểm tra, giám sát việc tuân thủ hướng dẫn chẩn đoán và điều trị” tập trung rõ nhất ở tiêu chí C5.5, và có liên quan chặt với C5.4 về xây dựng, phổ biến, cập nhật hướng dẫn. Phòng KHTH cần xem xét thêm tiêu chí C9.6 của khoa Dược phụ trách. Dù chỉ xuất hiện 1 tiểu mục, nhưng khoa dược nên lồng ghép cùng với hoạt động của KHTH để "bớt việc" và hiệu quả hơn. |
| Hình ảnh | Tài liệu | Mô tả |
|---|---|---|
|
Phụ lục C5.2 - [Cách làm] TM2. Thực hiện kỹ thuật mới, phương pháp mới | Bài viết này hướng dẫn cách triển khai dịch vụ kỹ thuật mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam. Giả định kỹ thuật này được triển khai tại nước khác, bây giờ bệnh viện bạn tiếp nhận triển khai lần đầu tại Việt Nam. CLBV hỏi và tham khảo bệnh viện đã triển khai thành công. |
| Hình ảnh | Tài liệu | Mô tả |
|---|---|---|
|
Phụ lục C9.2 - [Cách làm] Tiểu mục 22,27,31 Quy trình xuất - nhập - bảo quản - vận chuyển - chuyên môn | Các tiểu mục này thấy "ít" nhưng thật ra rất nhiều! Khối lượng công việc lớn. |
|
Phụ lục C9.2 - [Cách làm] Tiểu mục 9,12,13,14,18,20,23,24,25 Bảo đảm cơ sở vật chất kho thuốc | Các tiểu mục này liên quan đến cơ sở vật chất của kho thuốc. Các quy định thuờng không khó để LÀM ban đầu, cái khó là duy trì vì nhiều khi "quên". Các tài liệu bạn có thể tham khảo: |
| Hình ảnh | Tài liệu | Mô tả |
|---|---|---|
|
Phụ lục C9.1 - [Cách làm] Tiểu mục 11. Các nhân viên khoa dược được đào tạo, tập huấn về chuyên môn dược | Đào tạo, tập huấn về chuyên môn dược. Có thể bên ngoài hoặc nội bộ. Vấn đề đào tạo, đặc biệt trong 1 ngành đặc thù chất xám cao, nhu cầu đổi mới cao nhất trong các ngành nghề như Y tế là vấn đề rất quan trọng. Chính do khối lượng công việc lớn như vậy, nó vượt tầm kiểm soát của các cách thức quản lý học tập, đào tạo truyền thống. Dữ liệu lớn đến mức việc quản lý trên excel cũng gặp khó khăn. Do đó, về chuẩn chỉnh, bệnh viện cần triển khai Khung năng lực. Đào tạo của khoa Dược cũng là một cấu thành trong đó. |
| Hình ảnh | Tài liệu | Mô tả |
|---|---|---|
| Phụ lục C2.1 - [Cách làm] Tiểu mục 10, 11, 13 có liên quan đến mã ICD 10 | Đang cập nhật... |
| Hình ảnh | Tài liệu | Mô tả |
|---|---|---|
| Phụ lục C2.1 - [Cách làm] Tiểu mục 15. Có phân công nhân viên chịu trách nhiệm kiểm tra hồ sơ bệnh án | Tiểu mục này chỉ cần quyết định phân công. Có thể thêm quy trình, hướng dẫn, mẫu báo cáo kiểm tra, các quy định liên quan ghi chép, bảo quản hồ sơ bệnh án. Nhóm đang cập nhật... |
|
|
Phụ lục C2.1 - [Cách làm] Các tiểu mục 1,2,3,4,5,6,7,8,9,14,15,16,17,18,19,21,22 liên quan đến bảng kiểm HSBA |
|
| Hình ảnh | Tài liệu | Mô tả |
|---|---|---|
|
Phụ lục D2.3 - [Cách làm] TM6-7-8-12 Đánh giá tuân thủ quy trình kỹ thuật | Các tiểu mục liên quan đến đánh giá tuân thủ QTKT: |
| Hình ảnh | Tài liệu | Mô tả |
|---|---|---|
|
Phụ lục D2.3 - [Cách làm] TM2-5-9-10-11 Triển khai áp dụng bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật tại phòng mổ | Nội dung này rất thú vị, tưởng dễ nhưng lại rất khó. Rất ít bệnh viện "làm thật". Hướng dẫn này thỏa mãn tất cả các tiểu mục liên quan đến bảng kiểm an toàn phẫu thuật. Gồm: |
| Hình ảnh | Tài liệu | Mô tả |
|---|---|---|
|
Phụ lục D2.2 - [Cách làm] TM16 Rà soát, đánh giá báo cáo sự cố y khoa | Để thực hiện hoạt động này, lần đầu bạn cần kế hoạch rà soát. Khi đã đi vào thường quy, bạn có thể viết quy trình/hướng dẫn thực hiện. Có thể lồng ghép vào hoạt động rà soát chung khác. Ví dụ rà soát khảo sát hài lòng, an toàn té ngã, ... theo thực tế bệnh viện. QLCL.NET gửi ACE tham khảo:
Hoạt động này tiến hành hàng năm. |
| Hình ảnh | Tài liệu | Mô tả |
|---|---|---|
|
Nhóm chức năng điều trị chăm sóc (Nhóm 1–2) – Lấy người bệnh làm trung tâm trong mọi hoạt động bệnh viện | Trong Bộ tiêu chuẩn chất lượng bệnh viện nâng cao, Nhóm chức năng điều trị chăm sóc (Nhóm 1–2) là phần thể hiện rõ nhất triết lý cốt lõi của y tế hiện đại: |
|
Nhóm tiêu chuẩn 3 – Quản lý chuyên môn: Trục lõi quyết định chất lượng lâm sàng của bệnh viện | Trong Bộ tiêu chuẩn chất lượng bệnh viện nâng cao, nếu nhóm quản lý (4–7) là nền tảng vận hành, thì Nhóm tiêu chuẩn 3 – Quản lý chuyên môn chính là “trục lõi” quyết định trực tiếp đến kết quả điều trị, an toàn người bệnh và uy tín chuyên môn của bệnh viện. |
|
Nhóm chức năng quản lý bệnh viện (Nhóm 4–7) – Nền tảng quyết định chất lượng và sự phát triển bền vững | Trong Bộ tiêu chuẩn chất lượng bệnh viện nâng cao, nếu nhóm tiêu chuẩn chuyên môn (nhóm 1–3, 8) là “phần nổi”, thì Nhóm chức năng quản lý bệnh viện (Nhóm 4–7) chính là “phần chìm” quyết định chất lượng thực sự của toàn hệ thống. |
|
Nhóm tiêu chuẩn đặc thù chuyên khoa (Nhóm 8) – Bước tiến quan trọng trong chuẩn hóa chất lượng theo từng lĩnh vực chuyên sâu | Trong Khung Bộ tiêu chuẩn chất lượng bệnh viện nâng cao, Nhóm tiêu chuẩn 8 – Tiêu chuẩn đặc thù chuyên khoa là một trong những điểm mới mang tính đột phá. Không còn dừng lại ở các tiêu chí chung cho toàn bệnh viện, bộ tiêu chuẩn đã đi sâu vào từng lĩnh vực chuyên môn, phản ánh đúng thực tiễn hoạt động và mức độ phát triển của từng chuyên khoa. Nhóm tiêu chuẩn này bao gồm các lĩnh vực trọng yếu: |
|
Khung Bộ tiêu chuẩn chất lượng bệnh viện nâng cao và phương pháp đánh giá – Cách tiếp cận mới mang tính hệ thống | Trong tiến trình nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại Việt Nam, việc xây dựng Khung Bộ tiêu chuẩn chất lượng bệnh viện nâng cao không chỉ dừng lại ở nội dung tiêu chuẩn, mà còn bao gồm cả cấu trúc hệ thống và phương pháp đánh giá hiện đại. |