PHẪU THUẬT NỘI SOI HẸP BỂ THẬN NIỆU QUẢN (NỘI SOI TRONG)
BS. Nguyễn Đức Minh
I. ĐẠI CƯƠNG
- Hẹp khúc nối bể thận - niệu quản (BT-NQ) là dị tật bẩm sinh mà nguyên nhân do giải phẫu hoặc chức năng gây chít hẹp khúc nối làm cản trở lưu thông nước tiểu từ bể thận xuống niệu quản gây nên hiện tượng ứ nước thận.
- Phương pháp phẫu thuật nội soi cắt trong niệu quản điều trị hẹp khúc nối BT-NQ được thực hiện đầu tiên năm 1985 bởi Bagley đến nay vẫn được phổ biến rộng rãi.
II. CHỈ ĐỊNH
- Hẹp khúc nối BT-NQ tái phát sau tạo hình BT-NQ thất bại.
- Hẹp khúc nối BT-NQ tái phát sau mổ sỏi.
- Hẹp khúc nối BT-NQ mà tình trạng toàn thân không cho phép mổ tạo hình BT-NQ (nội soi hoặc mở).
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Hẹp khúc nối BT-NQ có biến chứng nhiễm khuẩn niệu cấp tính.
- Hẹp khúc nối BT-NQ có chức năng thận bệnh lý < 15% (xạ hình thận).
- Bệnh nội khoa nặng đang tiến triển (tim mạch, phổi, nhiễm khuẩn,…) không cho phép phẫu thuật.
- Hẹp khúc nối BT-NQ có mạch máu bất thường bắt chéo NQ.
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện kĩ thuật: bác sỹ chuyên khoa II, bác sỹ chuyên khoa tiết niệu.
2. Phương tiện
- Phòng mổ và bàn mổ niệu khoa đường dưới thông thường.
- Dụng cụ phẫu thuật nội soi niệu quản đường dưới.
- Dụng cụ cắt trong niệu quản (thường sử dụng laser).
- Sonde double J 6 hoặc 7 F, guide.
- Bộ dụng cụ mổ mở dự phòng.
3. Người bệnh:
Chụp niệu đồ tĩnh mạch (UIV), cắt lớp vi tính, xét nghiệm đánh giá chức năng thận.
Điều trị hết nhiễm khuẩn niệu hoặc các bệnh toàn thân nếu có.
4. Hồ sơ bệnh án: thực hiện theo quy định.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ: biên bản hội chẩn, cam kết phẫu thuật, biên bản duyệt mổ, biên bản khám tiền phẫu và tiền mê.
2. Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng bên thương tổn đã đánh dấu.
3. Thực hiện kỹ thuật
- Vô cảm: gây mê nội khí quản (NKQ), tê tủy sống, tê ngoài màng cứng.
- Tư thế người bệnh: sản khoa.
- Luồn guide dẫn đường và ống soi NQ đến vị trí khúc nối hẹp.
- Dùng laser hoặc dụng cụ cắt trong cắt mở rộng khúc nối hẹp, luồn ống soi NQ và guide lên bể thận.
- Đặt ống thông double J làm nòng.
- Kiểm tra tổng thể, rút máy, đặt thông tiểu.
VI. THEO DÕI
- Thủng NQ: trong quá trình phẫu thuật cần nhẹ nhàng thận trọng xác định chính xác đoạn hẹp, rạch đoạn NQ hẹp vừa đủ.
- Chảy máu NQ: xác định xem có mạch máu bất thường, chuyển mở nếu cần thiết.
VIII. XỬ TRÍ TAI BIẾN
Rò nước tiểu sau mổ: phải đặt ống thông NQ bằng sonde double J.
Nhiễm khuẩn niệu: điều trị KS.
- Đăng nhập để gửi ý kiến