QUY TRÌNH KỸ THUẬT PHẪU THUẬT NỘI SOI KHÂU LỖ THỦNG BÀNG QUANG
Lê Phúc Liên
I. ĐẠI CƯƠNG/ ĐỊNH NGHĨA
Vỡ bàng quang trong phúc mạc do chấn thương là sự mất nguyên vẹn của bàng quang và chỗ mất nguyên vẹn của bàng quang thông thương với ổ bụng.
II. CHỈ ĐỊNH
Vỡ bàng quang trong phúc mạc đơn giản, không kèm tổn thương vỡ ngoài phúc mạc hoặc tổn thương các tạng khác trong ổ bụng.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có bệnh nội khoa đi kèm có chống chỉ định gây mê, phẫu thuật.
- Kèm tổn thương bàng quang ngoài phúc mạc.
- Kèm tổn thương các tạng khác trong ổ bụng.
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện quy trình kỹ thuật: bác sỹ tiết niệu.
2. Phương tiện:
- Các phương tiện thông dụng của PTNS ổ bụng: nguồn sáng, dây CO2, dây hút, dàn máy nội soi, 2 trocar 10mm, 1 trocar 5mm, đốt nội soi monopolar, bipolar.
- Các dụng cụ riêng cho phẫu thuật nội soi lấy sỏi: scope 45 độ, kẹp mang kim, vicryl 2-0.
3. Người bệnh: nằm ngửa.
4. Hồ sơ bệnh án: MSCT bụng chậu có thuốc cản quang, dựng hình hệ niệu, cystography.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ: tên, tuổi người bệnh, thời gian và cơ chế chấn thương.
2. Kiểm tra người bệnh: sinh hiệu trước mổ.
3. Thực hiện kỹ thuật: (45 - 60ph)
- Vào ổ bụng theo 3 trocar (2 trocar 10mm, 1 trocar 5mm).
- Tìm vị trí thủng của bàng quang (có thể bơm Blue methylene vào bàng quang để xác định vị trí thủng).
- Cắt lọc hai mép lỗ thủng.
- Khâu lỗ thủng bàng quang bằng vicryl 2-0.
- Bơm bàng quang kiểm tra chỗ khâu bàng quang.
- Dẫn lưu ổ bụng.
- Khâu các lỗ trocar.
VI. THEO DÕI
- Hậu phẫu mang dẫn lưu ổ bụng sau 24 giờ.
- Lưu thông tiểu lâu trong 1 tuần.
- Rút dẫn lưu khi hết dịch.
- Xuất viện sau 2 - 3 ngày.
VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Chảy máu:
- Đốt cầm máu kỹ trước khi đặt dẫn lưu.
- Mổ mở nếu không cầm máu dưới nội soi được.
- Rò nước tiểu:
- Đặt thông tiểu lâu.
- Mổ mở hoặc PTNS để khâu lại bàng quang.
- Đăng nhập để gửi ý kiến