| Hình ảnh |
Tài liệu |
Mô tả |
|
Định hướng xây dựng Bộ tiêu chuẩn chất lượng bệnh viện nâng cao – Bước tiến tất yếu của hệ thống y tế |
Trong bối cảnh ngành y tế Việt Nam đang chuyển mình mạnh mẽ theo hướng hiện đại, hội nhập và lấy người bệnh làm trung tâm, việc xây dựng Bộ tiêu chuẩn chất lượng bệnh viện nâng cao không chỉ là yêu cầu cấp thiết mà còn là bước đi chiến lược nhằm nâng tầm toàn hệ thống khám chữa bệnh. |
|
[DỰ THẢO] 7.2. Quản lý hệ thống thiết bị y tế và hệ thống kỹ thuật |
Trong bối cảnh bệnh viện ngày càng phụ thuộc vào công nghệ và hạ tầng kỹ thuật, tiêu chuẩn 7.2 – Quản lý hệ thống thiết bị y tế và hệ thống kỹ thuật đóng vai trò như một trụ cột cốt lõi bảo đảm hoạt động khám chữa bệnh được duy trì liên tục, an toàn và hiệu quả. Đây không chỉ là yêu cầu về quản lý tài sản, mà là một hệ thống quản trị tích hợp, gắn chặt với chất lượng điều trị, an toàn người bệnh và năng lực vận hành của toàn bệnh viện. |
|
[DỰ THẢO] 5.2. Quản lý thông tin và chuyển đổi số |
Trong Bộ tiêu chuẩn chất lượng nâng cao, một trong những thay đổi mang tính nền tảng và có ảnh hưởng sâu rộng nhất chính là việc đưa quản lý thông tin và chuyển đổi số trở thành một tiêu chuẩn độc lập, có cấu trúc rõ ràng và yêu cầu cụ thể. |
|
[DỰ THẢO] 4.4. Lãnh đạo bệnh viện |
Trong Bộ tiêu chuẩn chất lượng nâng cao, lãnh đạo bệnh viện không còn là vai trò điều hành đơn thuần, mà trở thành trung tâm của toàn bộ hệ thống chất lượng, an toàn và phát triển bền vững. |
|
[DỰ THẢO] 3.2. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn |
1. Giới thiệu tài liệuTài liệu thuộc Nhóm tiêu chuẩn 3 – Quản lý chuyên môn, tập trung vào Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK). Đây là lĩnh vực: |
|
[DỰ THẢO] 2.1. An toàn người bệnh |
Tài liệu thuộc Nhóm tiêu chuẩn 2 – Điều trị chăm sóc người bệnh, tập trung vào An toàn người bệnh (Patient Safety). |
|
[DỰ THẢO] 1.3. Điều kiện chăm sóc người bệnh |
Tài liệu thuộc Nhóm tiêu chuẩn 1 – Hướng đến người bệnh, tập trung vào điều kiện chăm sóc trong môi trường điều trị. |
|
[DỰ THẢO] Bộ tiêu chuẩn chất lượng nâng cao – Cấu trúc & Phương pháp đánh giá - Danh sách tiêu chuẩn DỰ KIẾN |
1. Giới thiệu tài liệuTài liệu “Bộ tiêu chuẩn chất lượng nâng cao – Cấu trúc & Phương pháp đánh giá” mô tả: |
|
Định hướng xây dựng Bộ tiêu chuẩn chất lượng nâng cao đối với bệnh viện - 27/03/2026 |
Tài liệu “Định hướng xây dựng Bộ tiêu chuẩn chất lượng nâng cao đối với bệnh viện” do Cục Quản lý Khám, chữa bệnh – Bộ Y tế xây dựng, nhằm định hướng phát triển hệ thống tiêu chuẩn chất lượng bệnh viện Việt Nam trong giai đoạn mới, phù hợp với xu thế quốc tế và yêu cầu trong nước. |
0.PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA
| Hình ảnh |
Tài liệu |
Mô tả |
|
[DỰ THẢO] 8.6. Ghép mô và ghép tạng |
Tiêu chuẩn 8.6 về ghép mô và ghép tạng là một tiêu chuẩn đặc thù có độ phức tạp cao, đòi hỏi bệnh viện không chỉ có năng lực kỹ thuật mà còn phải xây dựng được một hệ thống quản lý toàn diện, minh bạch và chuẩn hóa. Việc đáp ứng tiêu chuẩn này không đơn thuần là “thực hiện được kỹ thuật ghép”, mà là làm chủ toàn bộ chuỗi giá trị của một chương trình ghép hiện đại, an toàn và bền vững. |
0. PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA
0.CHƯƠNG E2. TIÊU CHÍ NHI KHOA (ÁP DỤNG CHO BỆNH VIỆN CÓ KHÁM CHỮA BỆNH NHI KHOA )
| Hình ảnh |
Tài liệu |
Mô tả |
|
[DỰ THẢO] 8.2. Tiêu chuẩn Nhi khoa |
Trong hệ thống chăm sóc sức khỏe, nhi khoa là lĩnh vực đặc thù đòi hỏi cách tiếp cận toàn diện, tinh tế và chuyên biệt hơn so với người lớn. Trẻ em không chỉ khác biệt về sinh lý, bệnh lý mà còn có những nhu cầu riêng về tâm lý, dinh dưỡng và chăm sóc phát triển. Vì vậy, Tiêu chuẩn Nhi khoa (8.2) trong Bộ tiêu chuẩn chất lượng bệnh viện nâng cao được xây dựng nhằm định hướng các bệnh viện thiết lập một hệ thống chăm sóc trẻ em chuyên nghiệp, an toàn và có khả năng phát triển lâu dài. |
0.CHƯƠNG E1. TIÊU CHÍ SẢN KHOA (ÁP DỤNG CHO BỆNH VIỆN CÓ KHÁM CHỮA BỆNH SẢN KHOA )
| Hình ảnh |
Tài liệu |
Mô tả |
|
[DỰ THẢO] 8.1. Tiêu chuẩn sản khoa |
Trong Bộ tiêu chuẩn chất lượng bệnh viện nâng cao, nhóm tiêu chuẩn 8 – Tiêu chuẩn đặc thù chuyên khoa đánh dấu một bước chuyển quan trọng từ cách tiếp cận “chung cho toàn bệnh viện” sang tiếp cận theo từng chuyên khoa sâu. Trong đó, tiêu chuẩn 8.1 về sản khoa là một trong những nội dung cốt lõi, bởi sản khoa luôn là lĩnh vực có nguy cơ cao, đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ về chuyên môn, tổ chức và an toàn người bệnh. |
0. PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
0.CHƯƠNG D2. PHÒNG NGỪA CÁC SAI SÓT, SỰ CỐ VÀ KHẮC PHỤC
| Hình ảnh |
Tài liệu |
Mô tả |
|
[DỰ THẢO] 6.2. Phòng ngừa, khắc phục và quản lý rủi ro |
Trong Bộ tiêu chuẩn chất lượng bệnh viện nâng cao, tiêu chuẩn 6.2 về “Phòng ngừa, khắc phục và quản lý rủi ro” được xem là một trong những nội dung cốt lõi, phản ánh mức độ trưởng thành của hệ thống quản lý chất lượng trong bệnh viện. Tiêu chuẩn này không chỉ dừng lại ở việc xử lý sự cố đã xảy ra, mà còn nhấn mạnh mạnh mẽ đến quản lý rủi ro chủ động, phòng ngừa trước khi sự cố xảy ra, và xây dựng văn hóa an toàn bền vững. |
D1.3. Xây dựng văn hóa chất lượngbệnh viện
D1.3.20. Từng bước xây dựng “văn hóa chất lượng” thông qua các hình thức khuyến khích, thúc đẩy toàn bộ nhân viên y tế hướng tới các mục tiêu chất lượng của bệnh viện và của từng khoa/phòng.
| Hình ảnh |
Tài liệu |
Mô tả |
|
Phụ lục D1.3 - [Cách làm] TM20 Xây dựng văn hóa chất lượng bệnh viện |
Một số văn bản để đơn vị tham khảo. Bệnh viện triển khai càng nhiều càng tốt. Trình tự các file bạn có thể tải về theo số thứ tự. Một số file bạn tham khảo trong link. |
B2.2. Nhân viên y tế được nâng cao kỹ năng giao tiếp,ứng xử, y đức
B2.2.10. Có nhiều hình thức triển khai đa dạng, phong phú kế hoạch nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức cho nhân viên y tế như tổ chức các cuộc thi, phong trào, cam kết thi đua, kịch, hội diễn văn nghệ…
| Hình ảnh |
Tài liệu |
Mô tả |
|
Ứng dụng SBAR, I-PASS và HUDDLE trong bệnh viện – Giải pháp chuẩn hóa giao tiếp và giảm sự cố y khoa |
Tài liệu “Ứng dụng công cụ SBAR, I-PASS và HUDDLE” được trình bày tại Hội nghị Quản lý chất lượng và An toàn người bệnh năm 2025 của Bệnh viện Hùng Vương đã cung cấp một cách tiếp cận bài bản, thực tiễn nhằm chuẩn hóa giao tiếp lâm sàng và giảm thiểu sai sót y khoa. |
D1.2. Xây dựng, triển khai kế hoạch và đề án cải tiến chất lượng
D1.2.8. Hội đồng quản lý chất lượng hướng dẫn các thành viên của mạng lưới xây dựng các đề án cải tiến chất lượng chi tiết cho từng khoa/phòng.
| Hình ảnh |
Tài liệu |
Mô tả |
|
Phụ lục D1.2 - [Cách làm] TM6-8-9-12 Mẫu đề án cải tiến - số 1 |
Đây là biểu mẫu “Đề án cải tiến chất lượng” dùng trong bệnh viện để xây dựng và triển khai một hoạt động cải tiến cụ thể theo phương pháp có hệ thống. |
A4.6. Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánh giá sự hài lòng người bệnh và tiến hành các biện pháp can thiệp
A4.6.1. Không tiến hành khảo sát sự hài lòng người bệnh nội trú.
| Hình ảnh |
Tài liệu |
Mô tả |
|
Tổng hợp các yêu cầu về Khảo sát hài lòng, trải nghiệm người bệnh áp dụng tại Thành phố Hồ Chí Minh |
Nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và sự hài lòng của người dân, trong thời gian qua, Sở Y tế TP.HCM đã chỉ đạo các đơn vị triển khai đo lường chất lượng hoạt động và cung cấp dịch vụ y tế tại các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập trên địa bàn theo Quyết định số 2866/QĐ-UBND ngày 24/8/2022 của UBND Thành phố. |
B3.2. Bảo đảm điều kiện làm việc và vệ sinh lao độngcho nhân viên y tế
B3.2.13. Có tiến hành khảo sát sự hài lòng của nhân viên y tế với điều kiện làm việc, vệ sinh lao động… Bộ câu hỏi khảo sát sự hài lòng nhân viên y tế dựa trên bộ câu hỏi do Bộ Y tế, Sở Y tế ban hành hoặc bệnh viện tự xây dựng.
| Hình ảnh |
Tài liệu |
Mô tả |
|
Tổng hợp các yêu cầu về Khảo sát hài lòng, trải nghiệm người bệnh áp dụng tại Thành phố Hồ Chí Minh |
Nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và sự hài lòng của người dân, trong thời gian qua, Sở Y tế TP.HCM đã chỉ đạo các đơn vị triển khai đo lường chất lượng hoạt động và cung cấp dịch vụ y tế tại các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập trên địa bàn theo Quyết định số 2866/QĐ-UBND ngày 24/8/2022 của UBND Thành phố. |
0. CHƯƠNG C10. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
0.Tích cực triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học
| Hình ảnh |
Tài liệu |
Mô tả |
|
Hội đồng khoa học công nghệ Quyết định, Quy chế |
Yêu cầu này không xuất hiện trong tiểu mục cụ thể của C10 nhưng lại là bắt buộc để triển khai hoạt động NCKH của bệnh viện. Do đó CLBV khuyến cáo bệnh viện nên ban hành văn bản này. |
C3.2. Thực hiện các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động chuyên môn
C3.2.15. Tiến hành rà soát theo định kỳ (hoặc nghiên cứu, đánh giá) về phần mềm và việc ứng dụng CNTT, có phát hiện các lỗi, vướng mắc cần khắc phục.
| Hình ảnh |
Tài liệu |
Mô tả |
|
Phụ lục C3.2 - [Cách làm] TM15-22 liên quan rà soát ứng dụng CNTT và áp dụng kết quả vào cải tiến |
Tiểu mục 15 của C3.2 thực chất là đánh giá toàn diện hiệu quả hệ thống CNTT, không chỉ kiểm tra kỹ thuật mà phải bao phủ cả vận hành, dữ liệu và giá trị sử dụng trong quản lý. Nếu rà soát không đúng trọng tâm, bệnh viện dễ rơi vào kiểm tra hình thức (chỉ kiểm tra lỗi phần mềm). |