| Hình ảnh |
Tài liệu |
Mô tả |
|
[DỰ THẢO] 4.4. Lãnh đạo bệnh viện |
Trong Bộ tiêu chuẩn chất lượng nâng cao, lãnh đạo bệnh viện không còn là vai trò điều hành đơn thuần, mà trở thành trung tâm của toàn bộ hệ thống chất lượng, an toàn và phát triển bền vững. |
|
[DỰ THẢO] 3.2. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn |
1. Giới thiệu tài liệuTài liệu thuộc Nhóm tiêu chuẩn 3 – Quản lý chuyên môn, tập trung vào Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK). Đây là lĩnh vực: |
|
[DỰ THẢO] 2.1. An toàn người bệnh |
Tài liệu thuộc Nhóm tiêu chuẩn 2 – Điều trị chăm sóc người bệnh, tập trung vào An toàn người bệnh (Patient Safety). |
|
[DỰ THẢO] 1.3. Điều kiện chăm sóc người bệnh |
Tài liệu thuộc Nhóm tiêu chuẩn 1 – Hướng đến người bệnh, tập trung vào điều kiện chăm sóc trong môi trường điều trị. |
|
[DỰ THẢO] Bộ tiêu chuẩn chất lượng nâng cao – Cấu trúc & Phương pháp đánh giá - Danh sách tiêu chuẩn DỰ KIẾN |
1. Giới thiệu tài liệuTài liệu “Bộ tiêu chuẩn chất lượng nâng cao – Cấu trúc & Phương pháp đánh giá” mô tả: |
|
Định hướng xây dựng Bộ tiêu chuẩn chất lượng nâng cao đối với bệnh viện - 27/03/2026 |
Tài liệu “Định hướng xây dựng Bộ tiêu chuẩn chất lượng nâng cao đối với bệnh viện” do Cục Quản lý Khám, chữa bệnh – Bộ Y tế xây dựng, nhằm định hướng phát triển hệ thống tiêu chuẩn chất lượng bệnh viện Việt Nam trong giai đoạn mới, phù hợp với xu thế quốc tế và yêu cầu trong nước. |
| |
đề án CTCL bv |
|
|
Phụ lục Tiêu chí đánh giá chất lượng phòng xét nghiệm Nam khoa - Phiên bản 2.0 |
Tài liệu được tải về từ HOSREM. Xem bào gốc trong Nguồn tham khảo bên dưới. |
|
Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng cho Trung tâm thụ tinh trong ống nghiệm tại Việt Nam - Phiên bản 4.0 |
Giới thiệu trên trang chủ của HOSREMTrong bối cảnh cần phải có một bộ tiêu chí chất lượng dành riêng cho lĩnh vực HTSS tại Việt Nam, Hội Nội tiết sinh sản và Vô sinh TPHCM (HOSREM) đã tập hợp các chuyên gia trong lĩnh vực TTTON để xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng dành cho Trung tâm TTTON (Vietnam Assisted Reproduction Quality Accreditation _ VN-ARQA). |
|
ISO 9000:2015 - TCVN ISO 9000:2016 Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng |
ISO 9000:2015 (tại Việt Nam ban hành dưới mã TCVN ISO 9000:2016) là tiêu chuẩn nền tảng trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 về hệ thống quản lý chất lượng (QMS). |
D1.2. Xây dựng, triển khai kế hoạch và đề án cải tiến chất lượng
D1.2.8. Hội đồng quản lý chất lượng hướng dẫn các thành viên của mạng lưới xây dựng các đề án cải tiến chất lượng chi tiết cho từng khoa/phòng.
| Hình ảnh |
Tài liệu |
Mô tả |
|
Phụ lục D1.2 - [Cách làm] TM6-8-9-12 Mẫu đề án cải tiến - số 1 |
Đây là biểu mẫu “Đề án cải tiến chất lượng” dùng trong bệnh viện để xây dựng và triển khai một hoạt động cải tiến cụ thể theo phương pháp có hệ thống. |
A4.6. Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánh giá sự hài lòng người bệnh và tiến hành các biện pháp can thiệp
A4.6.1. Không tiến hành khảo sát sự hài lòng người bệnh nội trú.
| Hình ảnh |
Tài liệu |
Mô tả |
|
Tổng hợp các yêu cầu về Khảo sát hài lòng, trải nghiệm người bệnh áp dụng tại Thành phố Hồ Chí Minh |
Nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và sự hài lòng của người dân, trong thời gian qua, Sở Y tế TP.HCM đã chỉ đạo các đơn vị triển khai đo lường chất lượng hoạt động và cung cấp dịch vụ y tế tại các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập trên địa bàn theo Quyết định số 2866/QĐ-UBND ngày 24/8/2022 của UBND Thành phố. |
B3.2. Bảo đảm điều kiện làm việc và vệ sinh lao độngcho nhân viên y tế
B3.2.13. Có tiến hành khảo sát sự hài lòng của nhân viên y tế với điều kiện làm việc, vệ sinh lao động… Bộ câu hỏi khảo sát sự hài lòng nhân viên y tế dựa trên bộ câu hỏi do Bộ Y tế, Sở Y tế ban hành hoặc bệnh viện tự xây dựng.
| Hình ảnh |
Tài liệu |
Mô tả |
|
Tổng hợp các yêu cầu về Khảo sát hài lòng, trải nghiệm người bệnh áp dụng tại Thành phố Hồ Chí Minh |
Nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và sự hài lòng của người dân, trong thời gian qua, Sở Y tế TP.HCM đã chỉ đạo các đơn vị triển khai đo lường chất lượng hoạt động và cung cấp dịch vụ y tế tại các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập trên địa bàn theo Quyết định số 2866/QĐ-UBND ngày 24/8/2022 của UBND Thành phố. |
0. CHƯƠNG C10. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
0.Tích cực triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học
| Hình ảnh |
Tài liệu |
Mô tả |
|
Hội đồng khoa học công nghệ Quyết định, Quy chế |
Yêu cầu này không xuất hiện trong tiểu mục cụ thể của C10 nhưng lại là bắt buộc để triển khai hoạt động NCKH của bệnh viện. Do đó CLBV khuyến cáo bệnh viện nên ban hành văn bản này. |
C3.2. Thực hiện các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động chuyên môn
C3.2.15. Tiến hành rà soát theo định kỳ (hoặc nghiên cứu, đánh giá) về phần mềm và việc ứng dụng CNTT, có phát hiện các lỗi, vướng mắc cần khắc phục.
| Hình ảnh |
Tài liệu |
Mô tả |
|
Phụ lục C3.2 - [Cách làm] TM15-22 liên quan rà soát ứng dụng CNTT và áp dụng kết quả vào cải tiến |
Tiểu mục 15 của C3.2 thực chất là đánh giá toàn diện hiệu quả hệ thống CNTT, không chỉ kiểm tra kỹ thuật mà phải bao phủ cả vận hành, dữ liệu và giá trị sử dụng trong quản lý. Nếu rà soát không đúng trọng tâm, bệnh viện dễ rơi vào kiểm tra hình thức (chỉ kiểm tra lỗi phần mềm). |
C3.2.22. Áp dụng kết quả rà soát (hoặc nghiên cứu, đánh giá) vào việc cập nhật, chỉnh sửa phần mềm và cải tiến chất lượng hoạt động của hệ thống CNTT.
| Hình ảnh |
Tài liệu |
Mô tả |
|
Phụ lục C3.2 - [Cách làm] TM15-22 liên quan rà soát ứng dụng CNTT và áp dụng kết quả vào cải tiến |
Tiểu mục 15 của C3.2 thực chất là đánh giá toàn diện hiệu quả hệ thống CNTT, không chỉ kiểm tra kỹ thuật mà phải bao phủ cả vận hành, dữ liệu và giá trị sử dụng trong quản lý. Nếu rà soát không đúng trọng tâm, bệnh viện dễ rơi vào kiểm tra hình thức (chỉ kiểm tra lỗi phần mềm). |
C5.2. Nghiên cứu và triển khai áp dụng các kỹ thuật mới, phương pháp mới
C1.2. Bảo đảm an toàn điện và phòng cháy, chữa cháy
C1.2.24. Có bản sơ đồ cửa và cầu thang thoát hiểm tại đầy đủ các hành lang.
| Hình ảnh |
Tài liệu |
Mô tả |
|
Phụ lục C1.2 - [Cách làm] TM24. Có bản sơ đồ cửa và cầu thang thoát hiểm tại đầy đủ các hành lang. |
Tiểu mục này nhằm bảo đảm rằng bất kỳ người nào đang ở trong bệnh viện (người bệnh, người nhà, nhân viên y tế, khách) đều có thể nhanh chóng xác định được lối thoát hiểm gần nhất khi xảy ra cháy hoặc tình huống khẩn cấp. |
C6.3. Người bệnh được theo dõi, chăm sóc phù hợp với tình trạng bệnh và phân cấp chăm sóc
C6.3.23. Xây dựng các chỉ số đánh giá chất lượng công tác theo dõi, chăm sóc người bệnh (như tỷ lệ người bệnh loét do tỳ đè, tỷ lệ người bệnh bị viêm phổi do ứ đọng…) và tiến hành đo lường, theo dõi các chỉ số đó.
| Hình ảnh |
Tài liệu |
Mô tả |
|
Xây dựng chỉ số KPI đánh giá chất lượng và hiệu quả hoạt động chuyên môn, quản lý tại các khoa phòng |
Tài liệu trình bày phương pháp xây dựng và sử dụng các chỉ số KPI (Key Performance Indicators) để đánh giá chất lượng và hiệu quả hoạt động của các khoa phòng trong bệnh viện. |
C2.1. Hồ sơ bệnh án được lập đầy đủ, chính xác, khoa học
C2.1.10. Sẵn có “Bảng phân loại thống kê quốc tế về bệnh tật và vấn đề sức khỏe có liên quan” phiên bản lần thứ 10 (ICD 10) phòng kế hoạch (hoặc nghiệp vụ).
| Hình ảnh |
Tài liệu |
Mô tả |
|
ICD 10 - Tập 1 và 2: Hướng Dẫn Sử Dụng Bảng Phân Loại Bệnh Tật |
Tập 1Sách ICD-10 Tập 1 (PDF) là tài liệu "Bảng phân loại thống kê Quốc tế về bệnh tật và các vấn đề sức khỏe có liên quan" do Bộ Y tế Việt Nam ban hành. Tài liệu này cung cấp danh mục chi tiết các chương, nhóm bệnh (Chương I-XXII), hướng dẫn sử dụng và mã hóa bệnh tật (từ A00 đến Z99) phục vụ công tác quản lý và thống kê y tế. Nội dung chính ICD-10 Tập 1: |