PHẪU THUẬT KẾT HỢP XƯƠNG GÃY PHỨC TẠP VÙNG KHUỶU
I. ĐẠI CƯƠNG
Gãy mỏm khuỷu là loại gãy nội khớp, thường do chấn thương trực tiếp. Mỏm khuỷu là nơi bám tận của gân cơ tam đầu cánh tay, sau chấn thương do lực co kéo nên thường gãy di lệch nhiều. Gãy mỏm khuỷu phức tạp do cơ chế trực tiếp và gián tiếp, lực co cơ mạnh gây di lệch nhiều, trật khớp.
Gãy mỏm khuỷu phức tạp thường phải xử trí phẫu thuật. Phẫu thuật KHX mỏm khuỷu néo ép bằng kim Kirschner/ Kwire và chỉ thép hoặc nẹp vít.
Biến chứng hàng đầu có thể gặp: hạn chế vận động khuỷu.
Áp mã ICD: S57.0
II. CHỈ ĐỊNH
Gãy mỏm khuỷu phức tạp, di lệch, hoặc có trật khớp khuỷu, khớp quay trụ trên
Điều trị bảo tồn thất bại
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Đang có tình trạng nhiễm khuẩn
Toàn trạng nặng vì đa chấn thương
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
Phẫu thuật viên là bác sỹ chuyên khoa Chấn thương chỉnh hình
2. Người bệnh
Được giải thích đầy đủ về cuộc phẫu thuật, các tai biến, biến chứng có thể gặp trong và sau cuộc phẫu thuật (tổn thương thần kinh quay, khớp giả, tai biến do gây tê đám rối, gây mê…). Nhịn ăn trước 6 giờ
3. Phương tiện
Bộ dụng cụ KHX cẳng tay
Bộ nẹp vít xương cẳng tay
Bộ kim Kirschner/ Kwire và chỉ thép
Hồ sơ bệnh án
Đầy đủ chi tiết các lần thăm khám, hội chẩn, giải thích cho người bệnh và gia đình.
5. Dự kiến thời gian phẫu thuật: 90 phút
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Tư thế người bệnh: Nằm ngửa, tay đặt vuông góc với thân mình, ôm qua ngực
2. Vô cảm: Gây tê đám rối thần kinh cánh tay hoặc gây mê.
3. Kỹ thuật:
Đường mổ: Rạch da khoảng 10 - 20 cm (theo thương tổn phức tạp của xương) đường sau xương trụ và qua mỏm khuỷu.
Bộc lộ rộng rãi đầu trên xương trụ và ổ gãy mỏm khuỷu, khớp quay trụ trên.
Làm sạch diện gãy và khớp khuỷu.
Đặt lại xương, đặt lại khớp khuỷu, khớp quay trụ trên, kết hợp xương néo ép bằng kim. Kirschner/ Kwire và chỉ thép hoặc đặt nẹp vít ôm mỏm khuỷu và bắt vít.
Trường hợp gãy phức tạp kèm trật khớp, có thể cố định khớp khuỷu, khớp quay trụ tạm thời bằng kim Kirschner/ Kwire (rút sau 3 – 4 tuần).
Kiểm tra ổ gãy, cầm máu, bơm rửa kỹ.
Đặt dẫn lưu nếu cần thiết, rút sau 24 – 48h.
Khâu phục hồi các lớp theo giải phẫu.
Băng vô khuẩn.
Túi treo tay hoặc nẹp bột cánh cẳng bàn tay khuỷu 90º trong 2 - 3 tuần.
Chú ý:
Phẫu tích tránh tổn thương thần kinh trụ
Làm sạch khớp khuỷu, tránh xơ dính sau mổ
VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
Tụ máu, phù nề sau mổ
Nhiễm trùng sau mổ
Liệt thần kinh sau mổ: Do chấn thương co kéo trong mổ , garo kéo dài (liệt 3 dây)
Phục hồi chức năng sau mổ tích cực
- Đăng nhập để gửi ý kiến