1. Quản trị chương trình An toàn người bệnh
Bạn cần ban hành chương trình/kế hoạch ATNB cấp bệnh viện, có mục tiêu, chỉ số, phân công đầu mối, nguồn lực và cơ chế giám sát. Thông tư 19 quy định quản lý chất lượng phải lấy người bệnh làm trung tâm, thực hiện thường xuyên, liên tục; giám đốc chịu trách nhiệm và toàn bộ nhân viên y tế phải tham gia.
Nội dung cần triển khai:
- Thành lập/kiện toàn Hội đồng QLCL&ATNB, Phòng/Tổ QLCL, mạng lưới QLCL&ATNB tại khoa/phòng.
- Ban hành kế hoạch ATNB hằng năm.
- Xác định vấn đề ưu tiên theo rủi ro: thuốc, phẫu thuật, nhiễm khuẩn, té ngã, nhận diện NB, bàn giao, thiết bị.
- Lồng ghép ATNB vào kế hoạch hoạt động bệnh viện, giao ban, kiểm tra nội bộ, đánh giá chất lượng.
2. Xác định chính xác người bệnh
Đây là nội dung bắt buộc trong Điều 7 Thông tư 19 và tài liệu đào tạo ATNB của Bộ Y tế.
Cần triển khai:
- Quy định tối thiểu 2 thông tin nhận diện: họ tên, ngày sinh/năm sinh, mã người bệnh.
- Vòng tay nhận diện hoặc phương án nhận diện tương đương.
- Đối chiếu trước khi dùng thuốc, lấy mẫu xét nghiệm, truyền máu, phẫu thuật/thủ thuật, chẩn đoán hình ảnh, chuyển khoa.
- Quy trình xử lý người bệnh trùng tên, không tỉnh, trẻ em, người bệnh không giấy tờ.
- Giám sát tuân thủ nhận diện tại các khoa lâm sàng, cận lâm sàng.
3. An toàn thông tin, giao tiếp và bàn giao
Tài liệu Bộ Y tế xác định “thông tin bàn giao không đầy đủ” là một nhóm sự cố chuyên môn quan trọng.
Cần triển khai:
- Chuẩn hóa bàn giao ca trực, bàn giao người bệnh chuyển khoa/chuyển viện.
- Áp dụng công cụ SBAR hoặc mẫu bàn giao thống nhất.
- Quy định đọc lại/xác nhận lại y lệnh miệng, y lệnh qua điện thoại.
- Kiểm soát thông tin xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, kết quả nguy cấp.
- Giám sát lỗi do truyền đạt sai lệch, thiếu thông tin, chậm phản hồi.
4. An toàn thuốc
Thông tư 19 liệt kê an toàn sử dụng thuốc là nội dung cốt lõi của ATNB. Quyết định 29/QĐ-BYT cũng yêu cầu giám sát ADR gồm phát hiện, xử trí, báo cáo, đánh giá và dự phòng biến cố bất lợi liên quan đến thuốc.
Cần triển khai:
- Quy trình 5 đúng/6 đúng khi dùng thuốc.
- Quản lý thuốc nguy cơ cao, thuốc nhìn giống–đọc giống, thuốc cấp cứu.
- Kiểm soát kê đơn, sao chép y lệnh, cấp phát, bảo quản, sử dụng thuốc.
- Giám sát phản ứng có hại của thuốc ADR.
- Quy trình xử trí sốc phản vệ, dị ứng thuốc.
- Dược lâm sàng tham gia rà soát đơn thuốc, y lệnh, tương tác, chống chỉ định.
5. An toàn phẫu thuật, thủ thuật
Quyết định 7482/QĐ-BYT ban hành Bộ tiêu chí đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật với các nhóm trọng yếu: đúng người bệnh–đúng vị trí, chuẩn bị gây mê/phẫu thuật, kiểm soát đường thở, mất máu, dị ứng thuốc, sót dụng cụ, mẫu bệnh phẩm và trao đổi thông tin trong ê-kíp.
Cần triển khai:
- Áp dụng bảng kiểm an toàn phẫu thuật: Sign in, Time out, Sign out.
- Đánh dấu vị trí phẫu thuật đúng quy định.
- Kiểm tra hồ sơ, cam kết phẫu thuật, chẩn đoán, phương pháp, nguy cơ.
- Kiểm soát dụng cụ, gạc, vật tư trước–trong–sau mổ.
- Quản lý mẫu bệnh phẩm phẫu thuật.
- Diễn tập xử trí tai biến gây mê, mất máu, phản vệ, ngừng tuần hoàn.
6. Phòng và kiểm soát nhiễm khuẩn
Thông tư 16/2018/TT-BYT quy định các biện pháp KSNK gồm giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện, giám sát tuân thủ, vệ sinh tay, phòng ngừa chuẩn, xử lý dụng cụ, đồ vải, chất thải, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, phơi nhiễm và phòng chống dịch.
Cần triển khai:
- Kế hoạch KSNK hằng năm.
- Giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện, vi khuẩn đa kháng, nhiễm khuẩn vết mổ, viêm phổi thở máy, nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan catheter.
- Giám sát vệ sinh tay.
- Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa theo đường lây truyền.
- Quản lý tiệt khuẩn, khử khuẩn dụng cụ.
- Quản lý chất thải, đồ vải, vệ sinh bề mặt, nước, không khí.
- Xử trí phơi nhiễm nghề nghiệp.
7. Phòng ngừa người bệnh té ngã, loét tỳ đè và sự cố chăm sóc
Thông tư 19 nêu phòng ngừa người bệnh bị ngã là nội dung bắt buộc; tài liệu đào tạo ATNB cũng liệt kê người bệnh ngã, loét tỳ đè, nhầm máu, hạ đường huyết… trong nhóm sự cố liên quan chăm sóc.
Cần triển khai:
- Đánh giá nguy cơ té ngã khi nhập viện và định kỳ.
- Biển cảnh báo nguy cơ té ngã, chuông gọi, lan can giường, dép chống trượt.
- Quy trình vận chuyển người bệnh an toàn.
- Đánh giá nguy cơ loét tỳ đè, kế hoạch xoay trở, chăm sóc da, dinh dưỡng.
- Phòng ngừa nhầm máu, nhầm trẻ sơ sinh, tự tử/tự gây hại.
- Giám sát chăm sóc người bệnh nặng, người cao tuổi, trẻ em, sản phụ.
8. An toàn trang thiết bị, vật tư y tế và môi trường bệnh viện
Thông tư 19 yêu cầu an toàn trong sử dụng trang thiết bị y tế và môi trường làm việc an toàn cho người bệnh, khách thăm, nhân viên y tế. Quy chế bệnh viện cũng giao phòng vật tư thiết bị lập hồ sơ lý lịch máy, quy trình vận hành, bảo quản và kiểm tra an toàn sử dụng máy.
Cần triển khai:
- Danh mục thiết bị nguy cơ cao.
- Quy trình vận hành, bảo trì, hiệu chuẩn, kiểm định.
- Đào tạo người sử dụng thiết bị.
- Báo cáo sự cố thiết bị, vật tư, lỗi máy, lỗi cảnh báo.
- Kiểm tra an toàn điện, oxy, khí y tế, thang máy, xe đẩy, cáng, giường bệnh.
- Quản lý điều kiện lưu hành, hướng dẫn sử dụng, bảo hành, thu hồi thiết bị y tế.
9. Báo cáo, phân loại, phân tích và xử lý sự cố y khoa
Thông tư 43/2018/TT-BYT quy định rõ: nhận diện, báo cáo, phân tích, phản hồi, xử lý, khuyến cáo và khắc phục để phòng ngừa sự cố y khoa.
Cần triển khai:
- Hệ thống báo cáo sự cố tự nguyện và bắt buộc.
- Mẫu báo cáo sự cố y khoa thống nhất.
- Bộ phận tiếp nhận: Phòng/Tổ QLCL hoặc nhân viên chuyên trách QLCL.
- Phân loại theo mức độ tổn thương, nhóm sự cố, nhóm nguyên nhân.
- Phân tích nguyên nhân gốc RCA/5 Why cho sự cố nghiêm trọng hoặc lặp lại.
- Phản hồi người báo cáo tại giao ban khoa/phòng/bệnh viện.
- Tổng hợp báo cáo định kỳ 6 tháng: số lượng, tần suất, RCA, giải pháp đã triển khai.
10. Văn hóa an toàn, đào tạo và cải tiến liên tục
Tài liệu đào tạo ATNB nhấn mạnh không thể chỉ quy trách nhiệm cá nhân; cần tiếp cận lỗi hệ thống, vì nhiều sự cố có nguồn gốc từ quản lý, tổ chức, môi trường làm việc và quy trình.
Cần triển khai:
- Đào tạo ATNB cho toàn bộ nhân viên.
- Đào tạo chuyên đề theo nhóm nguy cơ: thuốc, phẫu thuật, KSNK, té ngã, bàn giao, thiết bị.
- Khuyến khích báo cáo near-miss.
- Không trừng phạt người báo cáo trung thực.
- Giao ban cảnh báo sự cố, chia sẻ bài học kinh nghiệm.
- Xây dựng chỉ số ATNB và dashboard theo dõi.
- Kiểm tra định kỳ, cải tiến theo PDCA, 5 Why, RCA.
Khung triển khai đề xuất cho bệnh viện
| Nhóm | Nội dung trọng tâm | Đầu mối chính |
|---|---|---|
| 1 | Chương trình ATNB, kế hoạch, chỉ số, mạng lưới | Ban Giám đốc, Phòng QLCL |
| 2 | Nhận diện người bệnh | QLCL, KHTH, Điều dưỡng |
| 3 | Bàn giao, giao tiếp, y lệnh | KHTH, Điều dưỡng, các khoa |
| 4 | An toàn thuốc, ADR, thuốc nguy cơ cao | Khoa Dược, HĐT&ĐT, Dược lâm sàng |
| 5 | An toàn phẫu thuật/thủ thuật | Khoa GMHS, Ngoại, KHTH, QLCL |
| 6 | Kiểm soát nhiễm khuẩn | Khoa/Tổ KSNK |
| 7 | Té ngã, loét tỳ đè, chăm sóc | Phòng Điều dưỡng, khoa lâm sàng |
| 8 | Thiết bị, vật tư, môi trường | VTTB, HCQT, KSNK |
| 9 | Báo cáo và phân tích sự cố | Phòng/Tổ QLCL |
| 10 | Văn hóa an toàn, đào tạo, cải tiến | QLCL, TCCB/Đào tạo, toàn viện |
Tóm lại, để đảm bảo An toàn người bệnh, bệnh viện không nên triển khai rời rạc từng chuyên đề, mà cần xây dựng thành một chương trình ATNB cấp bệnh viện, trong đó 7 nội dung kỹ thuật cốt lõi của Thông tư 19 là trục chính, còn Thông tư 43 là khung quản lý sự cố, RCA và cải tiến phòng ngừa tái diễn.
- Đăng nhập để gửi ý kiến