PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ HẸP EO ĐỘNG MẠCH CHỦ
ĐẠI CƯƠNG
Là bệnh tim bẩm sinh khá thường gặp, chiếm khoảng 8% các bệnh tim bẩm sinh và là bệnh nguy hiểm có thể dẫn đến tử vong. Hẹp eo động mạch chủ rất hay đi kèm với các bệnh tim bẩm sinh phức tạp khác mà đặc biệt hay gặp trong hội chứng Turner (20%), hội chứng Noonan. Các biến chứng muộn của bệnh có thể gặp là phình mạch tại chỗ hẹp, tách thành động mạch chủ lên, giãn phình và vỡ các mạch máu não, tăng huyết áp động mạch.
Hẹp eo động mạch chủ dẫn đến tăng huyết áp với sự chênh lệch huyết áp tâm thu ở tay và chân. Tăng hậu gánh do đó dẫn đến phì đại thất trái và cuối cùng dẫn đến giãn buồng tim trái và suy tim trái dẫn đến suy tim toàn bộ với tăng áp động mạch phổi. Hẹp eo động mạch chủ mạn tính sẽ dẫn đến hiện tượng phát triển tuần hoàn bàng hệ từ động mạch chủ lên sang động mạch chủ xuống.
Phẫu thuật điều trị hẹp eo động mạch chủ ở trẻ em là một phẫu thuật nặng và phức tạp song mang lại hiệu quả thành công cao, cải thiện chất lượng cuộc sống.
CHỈ ĐỊNH
Trẻ sơ sinh mà điều trị nội khoa ít kết quả.
Trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ: có dấu hiệu suy tim trái trên lâm sàng và cận lâm sàng.
Trẻ có huyết áp động mạch tâm thu lớn hơn 150mmHg.
Đối với các trường hợp hẹp eo động mạch chủ khác thì phẫu thuật một cách hệ thống khi trẻ từ 6 đến 9 tháng tuổi.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Toàn trạng nặng.
CHUẨN BỊ
Người thực hiện
Kíp ngoại khoa: 3 người (1 phẫu thuật viên chính, hai phẫu thuật viên trợ giúp)
Kíp gây mê: 2 người (1 bác sĩ, 1 điều dưỡng phụ mê)
Kíp phục vụ dụng cụ: 2 điều dưỡng (1 phục vụ trực tiếp, 1 bên ngoài)
Kíp vận hành máy tim phổi nhân tạo: 2 bác sĩ hoặc kĩ thuật viên.
Người bệnh
Giải thích kĩ với gia đình và người bệnh về cuộc phẫu thuật, ký giấy cam đoan phẫu thuật.
Chiều hôm trước được tắm rửa 2 lần nước có pha betadine và thay toàn bộ quần áo sạch.
Đánh ngực bằng xà phòng betadine trước khi bôi dung dịch sát khuẩn lên vùng phẫu thuật.
Hồ sơ bệnh án: Hoàn chỉnh hồ sơ bệnh án theo qui định chung. Đầy đủ thủ tục pháp lý.
Phương tiện
Máy thở, monitor (đường áp lực theo dõi huyết áp động mạch, áp lực tĩnh mạch trung ương, điện tim, bão hoà ôxy ...)
Bộ đồ phẫu thuật mạch máu
Chỉ 5.0, 6.0, chỉ dệt.
Miếng vá nhân tạo.
Bộ tim phổi máy
Máy chống rung (có bàn giật điện trong và ngoài)
Dự kiến thời gian phẫu thuật: 180 phút
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Kiểm tra hồ sơ: đầy đủ theo qui định (hành chính, chuyên môn, pháp lý).
Kiểm tra người bệnh: đúng người (tên, tuổi …), đúng bệnh.
Tư thế: nằm nghiêng phải 1200, kê gối dưới vai, tay trái treo lên xác xô.
Vô cảm
Gây mê nội khí quản
Đường truyền tĩnh mạch trung ương (thường tĩnh mạch cảnh trong phải) với catheter 3 nòng, một đường truyền tĩnh mạch ngoại vi.
Một đường động mạch (thường động mạch quay) để theo dõi áp lực động mạch liên tục trong khi phẫu thuật.
Đặt ống thông đái, ống thông dạ dày.
Đặt đường theo dõi nhiệt độ hậu môn, thực quản.
Kỹ thuật
Đường phẫu thuật: mở ngực sau bên.
Mở bờ ngực sau bên khoang liên sườn III trái.
Đẩy nội khí quản sâu sang phải, cô lập phổi trái.
Phẫu tích eo động mạch chủ.
Heparin 50UI/Kg.
Nếu vùng thiểu sản ngắn có thể cắt eo nối tận tận.
Nếu vùng thiểu sản dài: Phẫu tích động mạch dưới đòn trái, mở dọc động mạch dưới đòn sang động mạch chủ qua eo. Khâu phần động mạch dưới đòn vào eo động mạch chủ, mở rộng eo động mạch chủ.
Cầm máu.
Đặt đẫn lưu.
Đóng vết mổ.
Ngay sau phẫu thuật: Theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở. Chụp Xquang phổi ngay sau khi người bệnh về phòng hồi sức. Theo dõi dẫn lưu ngực: số lượng dịch qua dẫn lưu, tính chất dịch 1 giờ 1 lần. Nếu có hiện tượng chảy thì cần phải phẫu thuật lại để cầm máu.
Chụp Xquang ngực lần hai sau 24 giờ để rút dẫn lưu.
Xẹp phổi sau phẫu thuật: do người bệnh đau thở không tốt, bí tắc đờm dãi sau phẫu thuật. Phải bắt người bệnh tập thở với bóng, kích thích và vỗ ho. Cần thiết phải soi hút phế quản.
Phải kiểm tra siêu âm tim trước khi ra viện.
Theo dõi xa: để đánh giá phục hồi chức năng tim sau phẫu thuật, chỉnh chống đông. Hẹn 3 tháng khám lại 1 lần.
Tai biến và xử lý
Chảy máu.
Nhiễm khuẩn.
Suy tim sau phẫu thuật.
Tai biến mạch não.
- Đăng nhập để gửi ý kiến