PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ BỆNH CÒN ỐNG ĐỘNG MẠCH Ở TRẺ NHỎ
ĐẠI CƯƠNG
Còn ống động mạch là bệnh tim bẩm sinh thường gặp (10% các trường hợp bệnh tim bẩm sinh). Gặp ở nữ nhiều hơn nam (tỉ lệ 2-3/1).
Trong thời kì bào thai, ống động mạch (ÔĐM) dẫn phần lớn lưu lượng tim phải từ động mạch (ĐM) phổi sang ĐM chủ. Khi trẻ sinh ra, bình thường ÔĐM đóng lại. Nếu ống không đóng lại sau khi sinh sẽ gây ra sự lưu thông bất thường của dòng máu qua ÔĐM từ ĐM chủ sang ĐM phổi. Đó là bệnh còn ống động mạch (CÔĐM).
Ống ĐM có chiều dài thay đổi từ 2mm đến 15mm. Đường kính có thể từ 5 đến 15mm. Vị trí ống xuất phát từ eo ĐM chủ ngay sau chỗ phát xuất của ĐM dưới đòn trái, đi hướng ra trước và đổ vào chạc ba ĐM phổi gần gốc ĐM phổi trái.
CÔĐM gây ra shunt trái – phải từ ĐM chủ sang ĐM phổi. ÔĐM lớn ở trẻ nhỏ có shunt lớn làm tăng lưu lượng các buồng tim trái dễ gây suy tim. ÔĐM lớn gây tăng áp phổi lâu ngày dẫn đến bệnh ĐM phổi tắc nghẽn và đảo shunt. Người bệnh CÔĐM dễ bị viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn (Osler).
CHỈ ĐỊNH: Người bệnh có bệnh còn ống động mạch có chỉ định phẫu thuật
CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Tăng áp lực động mạch phổi cố định ( hội chứng Eisenmenger)
CHUẨN BỊ
Người thực hiện
Kíp ngoại khoa: 3 người (1 phẫu thuật viên chính, hai phẫu thuật viên trợ giúp)
Kíp gây mê: 2 người (1 bác sĩ, 1 điều dưỡng phụ mê)
Kíp phục vụ dụng cụ: 2 điều dưỡng (1 phục vụ trực tiếp, 1 bên ngoài)
Kíp vận hành máy tim phổi nhân tạo: 2 bác sĩ hoặc kĩ thuật viên.
Người bệnh
Giải thích kĩ với gia đình và người bệnh về cuộc phẫu thuật, ký giấy cam đoan phẫu thuật.
Chiều hôm trước được tắm rửa 2 lần nước có pha betadine và thay toàn bộ quần áo sạch.
Đánh ngực bằng xà phòng bétadine trước khi bôi dung dịch sát khuẩn lên vùng phẫu thuật.
Hồ sơ bệnh án: Hoàn chỉnh hồ sơ bệnh án theo qui định chung. Đầy đủ thủ tục pháp lý.
Phương tiện
Máy thở, monitor (đường áp lực theo dõi huyết áp động mạch, áp lực tĩnh mạch trung ương, điện tim, bão hoà ô xy ...)
Bộ đồ phẫu thuật mạch máu
Chỉ 5.0, 6.0, chỉ dệt.
Dao hàn mạch ligasure.
Máy chống rung (có bàn giật điện trong và ngoài)
4. Dự kiến thời gian phẫu thuật: 120 – 180 phút
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Kiểm tra hồ sơ: đầy đủ theo qui định (hành chính, chuyên môn, pháp lý).
Kiểm tra người bệnh: đúng người (tên, tuổi …), đúng bệnh.
Vô cảm
Gây mê nội khí quản
Đường truyền tĩnh mạch trung ương (thường tĩnh mạch cảnh trong trong phải) với catheter 3 nòng, một đường truyền tĩnh mạch ngoại vi.
Một đường động mạch (thường động mạch quay) để theo dõi áp lực động mạch liên tục trong khi phẫu thuật.
Đặt ống thông đái, ống thông dạ dày.
Đặt đường theo dõi nhiệt độ hậu môn, thực quản.
Kỹ thuật
Mở ngực sau bên khoang liên sườn III trái.
Đẩy nội khí quản sâu sang phải, cô lập phổi trái.
Phẫu tích ống động mạch. Chú ý dây thần kinh quặt ngược.
Luồn chỉ peclon.
Buộc thắt ống.
Cầm máu, dẫn lưu (màng phổi).
Đóng vết mổ.
Ngay sau phẫu thuật: Theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở. Chụp Xquang phổi ngay sau khi người bệnh về phòng hồi sức. Theo dõi dẫn lưu ngực: số lượng dịch qua dẫn lưu, tính chất dịch 1 giờ 1 lần. Nếu có hiện tượng chảy thì cần phải phẫu thuật lại để cầm máu.
Chụp Xquang ngực lần hai sau 24 giờ để rút dẫn lưu.
Xẹp phổi sau phẫu thuật: do người bệnh đau thở không tốt, bí tắc đờm dãi sau phẫu thuật. Phải bắt người bệnh tập thở với bóng, kích thích và vỗ ho. Cần thiết phải soi hút phế quản.
Phải kiểm tra siêu âm tim trước khi ra viện.
Theo dõi xa: để đánh giá phục hồi chức năng tim sau phẫu thuật, chỉnh chống đông. Hẹn 3 tháng khám lại 1 lần.
2. Tai biến và xử lý
Chảy máu.
Nhiễm khuẩn.
- Đăng nhập để gửi ý kiến