1. Chẩn đoán
Tăng HA mạn tính là tình trạng tăng HA trước khi mang thai hoặc trước 20 tuần tuổi thai, hoặc tăng HA xuất hiện lần đầu trong thai kỳ và kéo dài sau giai đoạn hậu sản.
2. Xử trí
2.1. Cấp khám chữa bệnh ban đầu
Chuyển lên cấp khám chữa bệnh cơ bản trở lên.
2.2. Cấp khám chữa bệnh cơ bản, chuyên sâu
- Động viên sản phụ nghỉ ngơi, theo dõi lượng nước tiểu hàng ngày.
- Khuyến cáo bắt đầu điều trị tăng HA mạn tính trong thai kỳ ở ngưỡng HA ≥ 140/90 mmHg. Đối với những bệnh nhân đang sử dụng thuốc tăng HA khi bắt đầu mang thai, trong trường hợp không có các yếu tố giảm nhẹ hoặc tác dụng phụ, có thể duy trì sử dụng thuốc, thay vì ngưng thuốc và bắt đầu điều trị HA ở mức độ nặng.
- Đối với tăng huyết áp có HATT ≥ 170 mmHg và/hoặc HATTr ≥ 110 mmHg thì cần hạ HA động mạch trung bình xuống 20 - 25% trong 2 giờ, duy trì HATT 130 - 150 mmHg, HATTr 80 - 100 mmHg.
- Nếu không có biến chứng, theo dõi chờ sinh.
- Khuyến cáo siêu âm thai nhi đánh giá sự tăng trưởng, kiểm tra thể tích nước ối và Doppler động mạch rốn ở thời điểm 28 tuần, 32 tuần và 36 tuần. Đo CTG theo dõi sức khỏe thai nhi nếu có chỉ định lâm sàng.
- Theo dõi và phát hiện các cấp cứu sản khoa để xử trí kịp thời ví dụ như suy thai, rau bong non.
- Nếu xuất hiện thêm các dấu hiệu TSG nặng: chuyển tuyến chuyên sâu.
3. Theo dõi sau sinh
- Kiểm tra HA 2 lần/ngày trong 2 ngày đầu sau sinh và ít nhất 1 lần trong ngày 3 - 5 sau sinh để theo dõi thay đổi HA.
- Duy trì thuốc hạ HA như điều trị trước sinh.
- Mục tiêu điều trị duy trì HA dưới 140/90 mmHg, đánh giá lại HA sau 6 - 8 tuần hậu sản, nếu mức HA vẫn cao ≥ 140/90 mmHg, chuyển khám chuyên khoa Nội tim mạch để quản lý.
- Sử dụng Magie sulphat dự phòng SG nếu có yếu tố nguy cơ.
- Khuyến khích nuôi con bằng sữa mẹ.
- Đăng nhập để gửi ý kiến