PHẪU THUẬT NỘI SOI KHÂU SỤN CHÊM
Lê Tường Viễn
I. ĐẠI CƯƠNG
Rách sụn chêm khớp gối là tổn thương thường gặp trong chấn thương chỉnh hình.
Điều trị rách sụn chêm bao gồm: điều trị bảo tồn, cắt sụn chêm và khâu sụn chêm.
Khâu bảo tồn sụn chêm giúp hạn chế tiến triển thoái hóa khớp về sau.
II. CHỈ ĐỊNH
Xem xét chỉ định khâu sụn chêm dựa vào nhiều yếu tố:
- Rách sụn chêm gây triệu chứng đau hoặc kẹt khớp.
- Người bệnh còn nhu cầu vận động nhiều hoặc tuổi < 60.
- Vị trí rách: vùng có máu nuôi (1/3 ngoài và 1/3 giữa).
- Loại rách: có khả năng khâu phục hồi.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Rách vùng 1/3 trong (vùng vô mạch).
- Rách do thoái hóa mạn tính với chất lượng mô kém.
- Rách dọc < 1 cm.
- Rách ngang (radial tears) không hoàn toàn, chưa lan ra 1/3 ngoài.
- Người bệnh > 60 tuổi.
- Người bệnh không tuân thủ chương trình phục hồi chức năng sau mổ.
IV. CHUẨN BỊ
- Người thực hiện:
Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình, được đào tạo về phẫu thuật nội soi khớp gối. - Phương tiện:
- Hệ thống nội soi khớp.
- Bộ dụng cụ nội soi khớp gối.
- Kim, chỉ hoặc các dụng cụ chuyên dụng khâu sụn chêm.
- Người bệnh:
- Được giải thích đầy đủ về chỉ định, phương pháp phẫu thuật, nguy cơ và chương trình phục hồi sau mổ.
- Làm xét nghiệm trước mổ, vệ sinh thân thể, nhịn ăn ít nhất 6 giờ trước mổ.
- Hồ sơ bệnh án:
Hoàn chỉnh theo quy định.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
- Kiểm tra hồ sơ: đầy đủ theo quy định Bộ Y tế.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người (tên, tuổi…), đúng bệnh.
- Thực hiện kỹ thuật:
- Tư thế người bệnh: nằm ngửa, chân mổ đặt trên bàn hoặc dụng cụ giữ chân.
- Có thể sử dụng garo đùi hoặc không.
- Chuẩn bị vùng mổ: rửa và sát khuẩn.
- Lắp đặt hệ thống nội soi.
- Rạch da, vào khớp qua hai đường trước trong và trước ngoài.
- Thám sát toàn bộ khớp gối, đánh giá tổn thương sụn chêm và các tổn thương phối hợp.
- Tiến hành khâu sụn chêm theo các kỹ thuật:
- Kỹ thuật từ ngoài vào (outside-in).
- Kỹ thuật từ trong ra (inside-out).
- Kỹ thuật hoàn toàn bên trong (all-inside) bằng dụng cụ chuyên dụng.
- Rửa khớp, có thể đặt dẫn lưu.
- Khâu đóng vết mổ.
VI. THEO DÕI
- Kháng sinh dự phòng: 1 liều trước mổ và trong 24 giờ sau mổ.
- Giảm đau sau mổ: dùng thuốc và chườm lạnh.
- Rút dẫn lưu sau 24 giờ (nếu có).
- Phục hồi chức năng:
- Đi nạng, chịu lực một phần trong 3 – 6 tuần.
- Hạn chế gập gối quá 90° trong 3 – 6 tuần đầu.
- Không chạy trong 3 tháng đầu.
VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Tổn thương mạch máu, thần kinh.
- Nhiễm trùng.
- Thuyên tắc tĩnh mạch sâu.
- Viêm khớp.
- Đăng nhập để gửi ý kiến