Danh sách Hướng dẫn quy trình kỹ thuật
| # Mã | Tiêu đề | Nội dung |
|---|---|---|
| 1953 | Cắt hạ phân thùy năm | 1. ĐẠI CƯƠNG Cắt gan là phẫu thuật cắt bỏ một phần gan bệnh lý, là biện pháp điều trị hiệu quả nhất đối với một số bệnh lý gan, đặc biệt là các bệnh lý ung thư gan nguyên phát. Cắt gan hạ phân thùy 5 là phẫu thuật cắt gan nhỏ, ít gặp trong chuyên khoa Gan mật. Điểm khó khăn trong phẫu thuật là… |
| 1954 | Cắt hạ phân thùy sáu | 1. ĐẠI CƯƠNG Cắt gan là phẫu thuật cắt bỏ một phần gan bệnh lý, là biện pháp điều trị hiệu quả nhất đối với một số bệnh lý gan, đặc biệt là các bệnh lý ung thư gan nguyên phát. Cắt gan HPT VI là phẫu thuật cắt gan nhỏ, thường kèm theo cắt túi mật trong trường hợp có bệnh lý tại túi mật (viêm, sỏi… |
| 1956 | Cắt hạ phân thùy tám | 1. ĐẠI CƯƠNG Cắt gan là phẫu thuật cắt bỏ một phần gan bệnh lý, là biện pháp điều trị hiệu quả nhất đối với một số bệnh lý gan, đặc biệt là các bệnh lý ung thư gan nguyên phát. Cắt gan hạ phân thùy 8 là phẫu thuật cắt gan nhỏ, ít gặp trong chuyên khoa Gan mật, điểm khó khăn trong phẫu thuật là… |
| 1965 | Dẫn lưu áp xe tồn dư sau mổ gan | 1. ĐẠI CƯƠNG Áp-xe tồn dư sau mổ gan là những ổ mủ có vỏ sau phẫu thuật cắt gan. - Các ổ áp xe gan lớn > 5cm. |
| 1963 | Lấy bỏ u gan | 1. ĐẠI CƯƠNG Cắt gan là phẫu thuật cắt bỏ một phần gan bệnh lý, là biện pháp điều trị hiệu quả nhất đối với một số bệnh lý gan, đặc biệt là các bệnh lý ung thư gan nguyên phát. Cắt gan là phẫu thuật thường gặp trong chuyên khoa Gan mật, tuy nhiên lại là phẫu thuật có tỷ lệ biến chứng khá cao, đặc… |
| 1966 | Quy trình kỹ thuật cắt thùy gan trái | 1. ĐẠI CƯƠNG Cắt gan thùy gan trái hay còn gọi là cắt phân thùy bên là thuật ngữ chỉ việc cắt bỏ phần gan gồm hạ phân thùy 2 và 3, là phẫu thuật cắt gan nhỏ. Cắt thùy gan trái tương đối đơn giản với việc xác định đường cắt dễ dàng. |
| 1943 | Thăm dò, sinh thiết gan | 1. ĐẠI CƯƠNG Sinh thiết các khối u gan phục vụ mục đích chẩn đoán về mặt mô bệnh học.Hiện nay với sự phát triển của sinh thiết dưới hướng dẫn điện quang (siêu âm, chụp CLVT) chỉ định mổ thăm dò sinh thiết rất hạn chế, thường chỉ trong trường hợp có chỉ định cắt u mà trong mổ không cắt được hoặc u… |
| 1962 | Thắt động mạch gan | 1. ĐẠI CƯƠNG Phẫu thuật thắt động mạch gan nhằm mục đích kiểm soát chảy máu có nguồn gốc động mạch trong chấn thương gan hoặc chảy máu đường mật.Ngày nay với sự phát triển của điện quang can thiệp nút mạch chọn lọc, phẫu thuật thắt động mạch gan có chỉ định ngày càng hạn chế.Hầu hết các trường… |
| # Mã | Tiêu đề | Nội dung |
|---|---|---|
| 2463 | Kỹ thuật chăm sóc người bệnh dị ứng thuốc thể đỏ da toàn thân | 1. ĐẠI CƯƠNG1.1. Khái niệm - Đỏ da toàn thân do thuốc là tình trạng bệnh lý đặc trưng bởi hiện tượng da đỏ, bong vảy trên 90% diện tích cơ thể sau sử dụng thuốc. |
| 2460 | Kỹ thuật chăm sóc người bệnh duhring- roc viêm da dạng herpes) có diện tích tổn thương từ 30-60% diện tích cơ thể | 1. ĐẠI CƯƠNG1.1. Khái niệm - Bệnh Duhring-Brocq là bệnh da bọng nước tự miễn thường phối hợp với bệnh đường ruột nhạy cảm với Gluten. Bệnh đặc trưng bởi các vết xước, đỏ da, sẩn phù và các mụn nước, bọng nước căng ở trên da, bệnh nhân thường ngứa nhiều. |
| 2459 | Kỹ thuật chăm sóc người bệnh duhring-brocq (viêm da dạng herpes) có diện tích tổn thương từ 10-29% diện tích cơ thể | 1. ĐẠI CƯƠNG1.1. Khái niệm - Bệnh Duhring-Brocq là bệnh da bọng nước tự miễn thường phối hợp với bệnh đường ruột tăng nhạy cảm với Gluten. Bệnh đặc trưng bởi các vết xước, đỏ da, sẩn phù và các mụn nước, bọng nước căng ở trên da, bệnh nhân thường ngứa nhiều. |
| 2461 | Kỹ thuật chăm sóc người bệnh during-brocq viêm da dạng herpes) có diện tích tổn thương trên 60% diện tích cơ thể | 1. ĐẠI CƯƠNG1.1. Khái niệm - Bệnh Duhring-Brocq là bệnh da bọng nước tự miễn thường phối hợp với bệnh đường ruột nhạy cảm với Gluten. Bệnh đặc trưng bởi các vết xước, đỏ da, sẩn phù và các mụn nước, bọng nước căng ở trên da, bệnh nhân thường ngứa nhiều. |
| 2462 | Kỹ thuật chăm sóc người bệnh hồng ban đa dạng | 1. ĐẠI CƯƠNG1.1. Khái niệm - Hồng ban đa dạng là tình trạng bệnh lý cấp tính, do nhiều nguyên nhân như nhiễm khuẩn, nhiễm virus, do thuốc… đặc trưng bởi tổn thương sẩn phù, mụn nước - hình ảnh “bia bắn” và hoặc tổn thương niêm mạc. |
| 2458 | Kỹ thuật chăm sóc người bệnh pemphigoid có diện tích tổn thương trên 60% diện tích cơ thể | 1. ĐẠI CƯƠNG1.1. Khái niệm - Bệnh pemphigoid thuộc nhóm bệnh da có bọng nước tự miễn, mạn tính đặc trưng bởi tổn thương bọng nước căng, mụn nước, sẩn phù và ngứa nhiều, bệnh thường gặp ở nữ, cao tuổi. Bệnh do cơ thể sinh ra các tự kháng thể chống lại hemidesmosome của màng đáy. |
| 2456 | Kỹ thuật chăm sóc người bệnh pemphigoid có diện tích tổn thương từ 0-29% diện tích cơ thể | 1. ĐẠI CƯƠNG1.1. Khái niệm - Bệnh pemphigoid thuộc nhóm bệnh da có bọng nước tự miễn, mạn tính đặc trưng bởi tổn thương bọng nước căng, mụn nước, sẩn phù và ngứa nhiều, bệnh thường gặp ở nữ, cao tuổi. Bệnh do cơ thể sinh ra các tự kháng thể chống lại hemidesmosome của màng đáy. |
| 2457 | Kỹ thuật chăm sóc người bệnh pemphigoid có diện tích tổn thương từ 30-59% diện tích cơ thể | 1. ĐẠI CƯƠNG1.1. Khái niệm - Bệnh pemphigoid thuộc nhóm bệnh da có bọng nước tự miễn, mạn tính đặc trưng bởi tổn thương bọng nước căng, mụn nước, sẩn phù và ngứa nhiều, bệnh thường gặp ở nữ, cao tuổi. Bệnh do cơ thể sinh ra các tự kháng thể chống lại hemidesmosome của màng đáy. |
| 2248 | Kỹ thuật chăm sóc người bệnh pemphigus có diện tích tổn thương từ 10%-29% diện tích cơ thể | 1. ĐẠI CƯƠNG - Bệnh pemphigus thuộc nhóm bệnh da có bọng nước tự miễn đặc trưng bởi tổn thương bọng nước nông nhăn nheo dễ vỡ ở da hoặc niêm mạc. Bệnh do cơ thể sinh ra các tự kháng thể kháng lại cầu nối liên kết giữa các tế bào gai ở lớp thượng bì, gây ra hiện tượng ly gai. |
| 2250 | Kỹ thuật chăm sóc người bệnh pemphigus có diện tích tổn thương từ 30%-60% diện tích cơ thể | 1. ĐẠI CƯƠNG - Bệnh pemphigus thuộc nhóm bệnh da có bọng nước tự miễn đặc trưng bởi tổn thương bọng nước nông nhăn nheo dễ vỡ ở da hoặc niêm mạc. Bệnh do cơ thể sinh ra các tự kháng thể kháng lại cầu nối liên kết giữa các tế bào gai ở lớp thượng bì, gây ra hiện tượng ly gai. |
| 2455 | Kỹ thuật chăm sóc người bệnh pemphiguscó diện tích tổn thương trên 60% diện tích cơ thể | 1. ĐẠI CƯƠNG - Bệnh pemphigus thuộc nhóm bệnh da có bọng nước tự miễn đặc trưng bởi tổn thương bọng nước nông nhăn nheo dễ vỡ ở da hoặc niêm mạc. Bệnh do cơ thể sinh ra các tự kháng thể kháng lại cầu nối liên kết giữa các tế bào gai ở lớp thượng bì, gây ra hiện tượng ly gai. |
| 3389 | Quy trình chụp và phân tích da bằng máy phân tích da | 1. ĐẠI CƯƠNG Chụp và phân tích da bằng máy phân tích da là kỹ thuật chụp ảnh bằng máy phân tích da dưới ánh sáng thường và ánh sáng cực tím, đánh giá 7 chỉ số của da: |
| 2468 | Quy trình phẫu thuật cắt bỏ sùi mào gà | 1. ĐẠI CƯƠNG Phẫu thuật sùi mào gà là kỹ thuật cắt bỏ tổ chức sùi mào gà có vùng đường kính lớn hơn 5cm, nhằm loại bỏ nhanh tổ chức sùi, hạn chế chảy máu. 2. CHỈ ĐỊNHSùi mào gà đường kính 5cm trở lên |
| 2466 | Quy trình phẫu thuật cắt bỏ u dưới móng | 1. ĐẠI CƯƠNG Phẫu thuật cắt bỏ u dưới móng là phẫu thuật lấy bỏ toàn bộ hoặc một phần tổ chức u ở dưới móng để điều trị bệnh hoặc làm xét nghiệm mô bệnh học 2. CHỈ ĐỊNHPhẫu thuật được chỉ định cho bất kỳ u tổ chức nào ở dưới móng như u cuộn mạch, ung thư tế bào gai, ung thư hắc tố… |
| 2464 | Quy trình phẫu thuật điều trị móng chọc thịt bằng kỹ thuật winograd | 1. ĐẠI CƯƠNG Phẫu thuật cắt móng chọc thịt là phẫu thuật nhằm cắt bỏ phần cạnh ngoài của móng quá phát đâm vào phần thịt cạnh móng và phần mềm móng tương ứng (để tránh tái phát) 2. CHỈ ĐỊNHPhẫu thuật được chỉ định cho các người bệnh được chẩn đoán xác định móng chọc thịt giai đoạn 2,3 (… |
| 2467 | Quy trình phẫu thuật điều trị móng cuộn, móng quặp | 1. ĐẠI CƯƠNG Phẫu thuật điều trị móng cuộn - móng quặp là phẫu thuật nhằm cắt bỏ phần cạnh ngoài của móng đâm vào phần thịt cạnh móng và mở rộng giường móng, đồng thời làm mỏng biểu bì dưới móng và cắt bỏ chồi xương nếu có 2. CHỈ ĐỊNHPhẫu thuật được chỉ định cho các người bệnh được chẩn… |
| 2465 | Quy trình sinh thiết móng | 1. ĐẠI CƯƠNG Sinh thiết móng là phẫu thuật lấy một phần bản móng và tổ chức phần mềm dưới móng để làm xét nghiệm mô bệnh học 2. CHỈ ĐỊNHPhẫu thuật được chỉ định với các bệnh như: u tổ chức dưới móng (u cuộn mạch dưới móng, u hắc tố…) hoặc biến đổi màu sắc móng có nghi ngờ ung thư. 3.… |