Danh sách Hướng dẫn quy trình kỹ thuật
| # Mã | Tiêu đề | Nội dung |
|---|---|---|
| 4227 | Điện mãng châm điều trị táo bón kéo dài | 1. ĐẠI CƯƠNG Táo bón là một triệu chứng do nhiều nguyên nhân bệnh gây ra. |
| 4209 | Điện mãng châm điều trị thất vận ngôn | 1. ĐẠI CƯƠNG Hiện tượng thất ngôn (mất hoàn toàn tiếng nói) do nhiều nguyên nhân khác nhau nhau: do điếc nên không nghe được (bẩm sinh) dẫn đến không nói được, do viêm não, chấn thương sọ não, di chứng tai biến mạch máu não, u não, viêm thanh quản, cảm cúm... gây nên. Theo y học cổ truyền, do bế… |
| 4148 | Điện mãng châm điều trị thống kinh | 1. ĐẠI CƯƠNG Thống kinh là trước khi có kinh, trong khi có kinh hoặc sau khi có kinh người nữ giới thấy đau nhiều ở bụng dưới, thường do nguyên nhân cơ năng như do lạnh, tinh thần căng thẳng (strees, tâm lý) và rối loạn nội tiết ở nữ giới tuổi dậy thì, phụ nữ tiền mãn kinh. Ngoài ra do nguyên… |
| 4141 | Điện mãng châm điều trị trĩ | 1. ĐẠI CƯƠNG Trĩ là một bệnh mạn tính do các mạch trực tràng hậu môn bị giãn và xung huyết. Tĩnh mạch xung huyết thành một búi hoặc nhiều búi, tùy vị trí tĩnh mạch ở trực tràng hay hậu môn, được phân chia trên lâm sàng thành trĩ nội hay trĩ ngoại. |
| 4224 | Điện mãng châm điều trị viêm kết mạc | 1. ĐẠI CƯƠNG - Viêm kết mạc mắt thường do nhiều nguyên nhân khác nhau: vi khuẩn, virus bệnh lây lan nhanh có thể gây thành dịch, ngoài ra có thể do nguyên nhân khác: phấn hoa, bụi, hóa chất gây viêm kết mạc dị ứng.Thường bị bệnh hai mắt, có thể hai mắt bị bệnh không cùng một thời điểm. |
| 4228 | Điện mãng châm điều trị viêm mũi xoang | 1. ĐẠI CƯƠNG Mũi và xoang có mối liên hệ chặt chẽ cả về cấu trúc giải phẫu và hoạt động chức năng, nên trong thực tế, viêm xoang rất hiếm khi xảy ra đơn lẻ mà thường lan ra mũi và các xoang khác cạnh mũi. Ngoài ra, triệu chứng của viêm xoang và mũi cũng có nhiều điểm tương đồng nên các nhà khoa… |
| 4147 | Điện mãng châm điều trị đái dầm | 1. ĐẠI CƯƠNG - Đái dầm là bệnh khi ngủ đái mà không biết, bệnh thường gặp ở trẻ em Người bệnh trên 3 tuổi vẫn còn đái dầm và… |
| 4208 | Điện mãng châm điều trị đau dây thần kinh liên sườn | 1. ĐẠI CƯƠNG - Đau dây thần kinh liên sườn là bệnh cảnh xuất hiện khi dây thần kinh liên sườn bị tổn thương (viêm nhiễm, chèn ép) tùy vào vị trí mức độ, số lượng dây thần kinh liên sườn bị tổn thương trên lâm sàng mà bệnh nhân có biểu hiện khác nhau. Bệnh thường đau tại nơi tổn thương khi ấn vào… |
| 4210 | Điện mãng châm điều trị đau dây thần kinh V | 1. Đại cương - Đau dây thần kinh số V tiên phát (đau dây thần kinh tam thoa) là những cơn đau xuất hiện đột ngột dữ dội ở vùng da một bên mặt. Cơn đau xuất hiện tự nhiên hay do đụng chạm vào “điểm bùng nổ”. Trong cơn đau bệnh nhân có thể có co giật cơ mặt, vã mồ hôi, chảy nước mắt, nước mũi. Phần… |
| 4225 | Điện mãng châm điều trị đau hố mắt | 1. ĐẠI CƯƠNG - Bệnh hố mắt có nhiều loại, nhiều nguyên nhân, rất phức tạp, chẩn đoán khó khăn. Nhiều bệnh của hố mắt có cơ chế, triệu chứng liên quan chặt chẽ với sự cấu tạo của hố mắt. |
| 4230 | Điện mãng châm điều trị đau răng | 1. ĐẠI CƯƠNG Đau răng theo Đông y là loại bệnh thường do phong hỏa, vị nhiệt gây ra. Sâu răng cũng gây ra đau răng, vi vậy thường chia 2 loại: phong hỏa và răng sâu. 2. CHỈ ĐỊNHBệnh nhân đau và sâu răng giai đoạn đầu chưa có chỉ định nhổ răng. 3. CHỐNG CHỈ ĐỊNHĐau răng có chỉ định nhổ… |
| 4256 | Điện nhĩ châm phục hồi chức năng cho trẻ bại liệt | 1. ĐẠI CƯƠNG Bại liệt là bệnh nhiễm trùng cấp tính, có tính chất lây lan theo đường tiêu hoá, do virus bại liệt gây ra. Virus có ái tính đặc biệt với tế bào thần kinh vận động ở sừng trước tuỷ xám. Đặc điểm tổn thương là liệt mềm ở một cơ hoặc một nhóm cơ. |
| 4260 | Điện nhĩ châm phục hồi chức năng ở trẻ bại não | 1. ĐẠI CƯƠNG Bại não là tổn thương não không tiến triển xảy ra vào giai đoạn trước khi sinh, trong khi sinh và sau khi sinh đến 5 tuổi. Biểu hiện bằng các rối loạn về vận động, trí tuệ, giác quan và hành vi. 2. CHỈ ĐỊNHTrẻ được chuẩn đoán là bại não với rối loạn về chức năng vận động do tổn… |
| # Mã | Tiêu đề | Nội dung |
|---|---|---|
| 6001 | Bóc rau nhân tạo | I. ĐẠI CƯƠNG II. CHỈ ĐỊNH |
| 5978 | Cắt khâu tầng sinh môn | I. ĐẠI CƯƠNG II. CHỈ ĐỊNH 1. Cắt tầng sinh môn vì lý do người mẹ |
| 5996 | Forceps | I. ĐẠI CƯƠNG II. CHỈ ĐỊNH 1. Về phía mẹ |
| 6006 | Gây chuyển dạ bằng thuốc | I. ĐẠI CƯƠNG |
| 5997 | Giác hút sản khoa | I. ĐẠI CƯƠNG II. CHỈ ĐỊNH… |
| 5979 | Khâu phục hồi rách âm đạo | I. ĐẠI CƯƠNG 1. Rách âm đạo thường xảy ra sau đẻ thường hoặc đẻ thủ thuật như forceps, giác hút… Rách âm đạo thường kèm theo rách tầng sinh môn. Tùy theo tổn thương, rách âm đạo được chia ra 3 loại: |
| 5980 | Khâu rách cổ tử cung | I. ĐẠI CƯƠNG Rách CTC dưới chỗ bám của thành âm đạo là tổn thương nhẹ, chảy máu… |
| 6005 | Khâu vòng cổ tử cung | I. ĐẠI CƯƠNG II. CHỈ ĐỊNH Sẩy thai liên tiếp do hở eo tử cung. |
| 6002 | Kiểm soát tử cung | I. ĐẠI CƯƠNG II. CHỈ ĐỊNH |
| 6003 | Kỹ thuật chọc sọ - kẹp đỉnh sọ | I. ĐẠI CƯƠNG |
| 6004 | Nạo sẩy thai | I. ĐẠI CƯƠNG II. CHỈ ĐỊNH Thai sắp sẩy, cổ tử cung xóa gần hết. |
| 5999 | Nội xoay thai | I. ĐẠI CƯƠNG |