CHƯƠNG 2: PHỤ KHOA - HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT
HƯỚNG DẪN Q
I. ĐẠI CƯƠNG
Đây là phẫu thuật kết hợp giữa cắt tử cung bán phần và thắt động mạch hạ vị nhằm kiểm soát các trường hợp chảy máu thứ phát nghiêm trọng phát sinh trong quá trình phẫu thuật sản khoa.
II. CHỈ ĐỊNH
I. ĐẠI CƯƠNG
Phẫu thuật cắt tử cung hoàn toàn là thủ thuật cắt bỏ toàn bộ khối tử cung, bao gồm thân tử cung, cổ tử cung, vòi trứng và buồng trứng (trong một số trường hợp có thể để lại một hoặc hai phần phụ tùy theo tình trạng bệnh lý), để lại phúc mạc đoạn dưới đủ để khâu phủ kín vùng hố chậu.
II. CHỈ ĐỊNH
I. ĐẠI CƯƠNG
Thắt động mạch hạ vị (động mạch chậu trong) là kỹ thuật làm tắc dòng máu chảy vào động mạch hạ vị, giúp giảm lưu lượng máu tại các cơ quan vùng tiểu khung tức thời để kiểm soát xuất huyết.
II. CHỈ ĐỊNH
I. ĐẠI CƯƠNG
Thắt động mạch tử cung là thủ thuật làm tắc nghẽn luồng máu chảy trong động mạch tử cung, từ đó làm giảm lưu lượng máu tới tử cung nhằm kiểm soát xuất huyết.
II. CHỈ ĐỊNH
Chảy máu ở buồng tử cung do những nguyên nhân khác nhau.
I. ĐẠI CƯƠNG
I. ĐẠI CƯƠNG
Là thủ thuật khâu một đường vòng tròn quanh cổ tử cung để thu hẹp lỗ trong cổ tử cung.
II. CHỈ ĐỊNH
Sẩy thai liên tiếp do hở eo tử cung.
I. ĐẠI CƯƠNG
Là thủ thuật dùng dụng cụ lấy hết phần thai và rau để tránh chảy máu và nhiễm khuẩn sau khi thai đã sẩy.
II. CHỈ ĐỊNH
Thai sắp sẩy, cổ tử cung xóa gần hết.
I. ĐẠI CƯƠNG
Chọc sọ và kẹp đỉnh sọ là những thủ thuật được làm khi thai nhi đã chết hoặc thai có những bất thường không phù hợp cuộc sống đã có chỉ định chấm dứt thai kỳ, với mục đích làm nhỏ đường kính đầu thai nhi để lấy thai dễ dàng qua đường âm đạo.
II. CHỈ ĐỊNH
Thai chết.
I. ĐẠI CƯƠNG
Kiểm soát tử cung là thủ thuật tiến hành sau khi rau đã sổ hoặc ngay khi bóc rau nhân tạo để kiểm tra xem có sót rau hoặc sót màng hay không và kiểm tra sự toàn vẹn của tử cung.
II. CHỈ ĐỊNH
Chảy máu khi sổ rau.