1. Đánh giá
Một trẻ bị tiêu chảy cần được đánh giá về:
- Mức độ mất nước và rối loạn điện giải.
- Máu trong phân.
- Thời gian kéo dài tiêu chảy.
- Tình trạng suy dinh dưỡng - mức độ suy dinh dưỡng.
- Các nhiễm khuẩn kèm theo.
Sau khi đánh giá trẻ, quyết định các biện pháp điều trị và áp dụng ngay. Những thông tin thu được khi đánh giá bệnh nhi cần được ghi chép vào mẫu bệnh án thích hợp. Để đánh giá một trẻ tiêu chảy cần:
Hỏi bệnh sử
Hỏi bà mẹ hoặc người chăm sóc trẻ những thông tin sau:
- Có máu trong phân không?
- Thời gian bị tiêu chảy.
- Số lần tiêu chảy hàng ngày.
- Số lần nôn, chất nôn.
- Có sốt, ho, hoặc vấn đề quan trọng khác không (co giật hoặc bị sởi gần đây)?
- Chế độ nuôi dưỡng trước khi bị bệnh.
- Loại và số lượng dịch (kể cả sữa mẹ), thức ăn trong thời gian bị bệnh.
- Các thuốc đã dùng.
- Các loại vắc xin đã được tiêm chủng.
Khi hỏi, hãy dùng từ địa phương để bà mẹ dễ hiểu.
Khám trẻ
Trước tiên kiểm tra dấu hiệu hoặc triệu chứng của mất nước.
- Nhìn để tìm các dấu hiệu sau:
- Toàn trạng: trẻ tỉnh táo, quấy khóc, kích thích, li bì hoặc khó đánh thức.
- Mắt bình thường hay trũng.
- Khi đưa nước hoặc dung dịch ORS, trẻ uống bình thường hoặc từ chối hoặc uống háo hức hay trẻ không thể uống được vì đang lơ mơ hoặc hôn mê.
- Phân trẻ có máu không?
Khi trẻ có li bì, khó đánh thức, co giật hoặc trẻ không thể uống được là có một trong những dấu hiệu nguy hiểm toàn thân.
- Khám trẻ để đánh giá:
- Chun giãn da: nếp véo da mất ngay, mất chậm hoặc mất rất chậm (trên 2 giây). Véo nếp da bụng của trẻ ở giữa đường nối từ rốn với đường bên theo chiều dọc của cơ thể và sau đó thả ra. Nếu thấy nếp da rõ ràng (trên 2 giây) sau khi thả tay ra là trẻ có dấu hiệu nếp véo da mất rất chậm.
- Nếu có thể kịp nhìn thấy nếp da trong một thời gian rất ngắn sau khi bạn thả tay ra (dưới 2 giây), đó là nếp véo da mất chậm.
- Nếp véo da mất nhanh là khi thả tay ra da trở về như cũ ngay.
Chú ý: ở trẻ SDD thể teo đét (SDD nặng) nếp véo da mất rất chậm ngay cả trẻ không bị mất nước. Nếp véo da cũng ít tin cậy ở những trẻ bụ bẫm hoặc trẻ bị phù nhưng chúng ta vẫn sử dụng khi đánh giá và phân loại mức độ mất nước của trẻ.
Sau đó kiểm tra các dấu hiệu hoặc vấn đề quan trọng khác như:
- Trẻ có SDD không. Cởi toàn bộ quần áo, xem hai vai, bắp tay, mông, đùi để tìm biểu hiện của gầy mòn rõ rệt (marasmus). Nhìn xem có phù chân không; nếu có phù cùng gầy mòn là trẻ bị SDD nặng. Nếu có thể, hãy đánh giá cân nặng theo tuổi sử dụng biểu đồ cân nặng hoặc cân nặng theo chiều cao.
- Trẻ có ho không. Nếu có, đếm tần số thở để xác định có thở nhanh bất thường không và nhìn xem có rút lõm lồng ngực không.
Đo nhiệt độ của trẻ
- Sốt có thể do mất nước nặng, hoặc do nhiễm trùng ngoài ruột như sốt xuất huyết hoặc viêm phổi.
Chú ý: Nhiệt độ ở nách cũng được kiểm tra. Nếu nhiệt độ cặp nách ≥ 37,5°C là có sốt, nếu nhiệt độ ≥ 38,5°C là sốt cao.
Cân trẻ
Mất dịch là nguyên nhân gây giảm trọng lượng. Đánh giá cân nặng giảm rất hữu ích cho nhân viên y tế và có mức độ chính xác nhất. Trẻ bị mất nước vừa hoặc nặng cần được cân không mặc quần áo hoặc mặc quần áo mỏng để đánh giá nhu cầu dịch. Nếu trẻ được cân gần đây, so sánh cân nặng hiện tại với cân nặng lần trước cho biết trẻ đã mất bao nhiêu dịch. Cân nặng trẻ hồi phục sau đó sẽ giúp đánh giá tiến triển. Tuy nhiên, có những trẻ không được cân thường xuyên, vì vậy để xác định chính xác tình trạng mất nước nên dựa vào triệu chứng lâm sàng hơn là cân nặng bị mất.
Không bao giờ được chậm điều trị vì lý do không có cân nặng. Xác định lượng dịch mất đi của trẻ được tính như sau:
Bảng 2: Xác định mức độ mất nước
| Đánh giá | Lượng dịch mất đi tương đương % trọng lượng cơ thể | Lượng dịch mất đi tính theo ml/kg trọng lượng cơ thể |
|---|---|---|
| Không có dấu hiệu mất nước | < 5% | < 50 ml/kg |
| Có mất nước | 5 - 10% | 50 - 100 ml/kg |
| Mất nước nặng | > 10% | > 100 ml/kg |
Ví dụ, trẻ nặng 5 kg có dấu hiệu mất nước thì bị mất khoảng 250 - 500 ml dịch.
2. Đánh giá mức độ mất nước
Tất cả mọi trẻ bị tiêu chảy đều phải được phân loại mức độ mất nước. Có 3 mức độ mất nước:
- Mất nước nặng.
- Có mất nước.
- Không mất nước.
Bảng 3: Đánh giá và phân loại lâm sàng tiêu chảy mất nước
| Đánh giá | Phân loại |
|---|---|
| Khi có hai trong các dấu hiệu sau: Li bì hoặc khó đánh thức; mắt trũng; không uống được nước hoặc uống kém; nếp véo da mất rất chậm. | Mất nước nặng |
| Khi có hai trong các dấu hiệu sau: Vật vã, kích thích; mắt trũng; uống háo hức, khát; nếp véo da mất chậm. | Có mất nước |
| Không đủ các dấu hiệu để phân loại có mất nước hoặc mất nước nặng | Không mất nước |
3. Đánh giá tiêu chảy kéo dài
Sau khi phân loại mức độ mất nước của trẻ, hãy phân loại tiêu chảy kéo dài nếu trẻ bị tiêu chảy 14 ngày hoặc hơn. Có hai mức phân loại cho tiêu chảy kéo dài:
- Tiêu chảy kéo dài nặng: Nếu trẻ bị tiêu chảy 14 ngày hoặc hơn và có mất nước hoặc mất nước nặng.
- Tiêu chảy kéo dài: Một trẻ bị tiêu chảy 14 ngày hoặc hơn nhưng không có mất nước.
4. Đánh giá lỵ
Tiêu chảy có máu trong phân là lỵ.
Khoảng 60% các trường hợp lỵ là do Shigella. Shigella là nguyên nhân của hầu hết các trường hợp lỵ nặng. Để tìm nguyên nhân thực sự của lỵ cần phải cấy phân. Ít nhất sau 2 ngày mới biết kết quả, vì vậy dựa vào lâm sàng là chủ yếu.
- Đăng nhập để gửi ý kiến