Danh sách Hướng dẫn quy trình kỹ thuật
| # Mã | Tiêu đề | Nội dung |
|---|---|---|
| 4830 | Cứu điều trị đau lưng thể hàn | 1. ĐẠI CƯƠNG - Hội chứng thắt lưng hông do nhiều nguyên nhân cơ năng và thực thể gây ra như: do lạnh, thoát vị đĩa đệm, viêm nhiễm, khối u chèn ép... |
| 4818 | Cứu điều trị đau vai gáy cấp thể hàn | 1. ĐẠI CƯƠNG - Hội chứng thắt lưng hông do nhiều nguyên nhân cơ năng và thực thể gây ra như: do lạnh, thoát vị đĩa đệm, viêm nhiễm, khối u chèn ép... |
| 4809 | Cứu điều trị đau đầu, đau nửa đầu thể hàn | 1. ĐẠI CƯƠNG - Hội chứng thắt lưng hông do nhiều nguyên nhân cơ năng và thực thể gây ra như: do lạnh, thoát vị đĩa đệm, viêm nhiễm, khối u chèn ép... |
| 4806 | Giác hơi điều trị các chứng đau | 1. ĐẠI CƯƠNG Là phương pháp dùng ống giác, tạo áp lực âm so với áp xuất không khí rồi úp lên vùng huyệt để chữa bệnh. Các chứng đau. |
| 4807 | Giác hơi điều trị cảm cúm | 1. ĐẠI CƯƠNG Là phương pháp dùng ống giác, tạo áp lực âm so với áp xuất không khí rồi úp lên vùng huyệt để chữa bệnh. Bệnh nhân bị cảm cúm. |
| 4804 | Giác hơi điều trị ngoại cảm phong hàn | 1. ĐẠI CƯƠNG Là phương pháp dùng ống giác, tạo áp lực âm so với áp xuất không khí rồi úp lên vùng huyệt để chữa bệnh. Các bệnh ngoại cảm phong hàn. |
| 4805 | Giác hơi điều trị ngoại cảm phong nhiệt | 1. ĐẠI CƯƠNG Là phương pháp dùng ống giác, tạo áp lực âm so với áp xuất không khí rồi úp lên vùng huyệt để chữa bệnh. Các bệnh ngoại cảm phong hàn. |
| # Mã | Tiêu đề | Nội dung |
|---|---|---|
| 4744 | Bóc nang tuyến bartholin | 1. ĐỊNH NGHĨA - Tuyến Bartholin nằm sau hành tiền đình và được da, cơ hoành - xốp che phủ. Ống tuyến dài khoảng 2cm đổ vào lỗ âm đạo ở phía bên ngoài màng trinh. Các cấu trúc che phủ tuyến có cùng mật độ nên trong trạng thái vô bệnh không sờ nắn được tuyến này. |
| 4405 | Bơm hóa chất màng phổi | 1. ĐẠI CƯƠNG Có khoảng 15 người bệnh ung thư phổi có tràn dịch màng phổi khi chẩn đoán. Mặc dù hầu hết các trường hợp tràn dịch cuối cùng được chẩn đoán xác định là ác tính, khoảng một nửa ban đầu có tế bào học âm tính. Cần chọc dò màng phổi để xác định nguồn gốc của tràn dịch qua chẩn đoán tế… |
| 4741 | Cắt âm hộ đơn thuần | 1. ĐẠI CƯƠNG Phẫu thuật cắt âm hộ đơn thuần là phẫu thuật cắt toàn bộ âm hộ gồm vùng gò mu, các môi lớn, môi bé, tiền đình xuống tận mép sau âm hộ. 2. CHỈ ĐỊNH- Cắt âm hộ đơn thuần thường được chỉ định trong trường hợp, vết trắng âm hộ gây ngứa, đã điều trị lâu dài không kết quả |
| 4425 | Cắt bán phần dạ dày cực dưới do ung thư và vét hạch hệ thống d2 | 1. |
| 4428 | Cắt bán phần dạ dày cực dưới do ung thư và vét hạch hệ thống d2 bằng phẫu thuật nội soi | 1. |
| 4729 | Cắt bỏ thận ung thư có hoặc không vét hạch | 1. ĐẠI CƯƠNG Cắt bỏ một bên thận bị tổn thương ung thư có hoặc không vét hạch 2. CHỈ ĐỊNHUng thư thận 3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH- Người có một thận - 4 bác sỹ |
| 4644 | Cắt chỏm nang gan bằng nội soi | 1. ĐỊNH NGHĨA Phẫu thuật cắt chỏm nang gan là phẫu thuật được lựa chọn trong điều trị nang gan lớn đơn độc. Phẫu thuật có thể thực hiện bằng phẫu thuật nội soi hoặc mổ mở tủy cơ sở có trang thiết bị và bỏ phẫu thuật viên nội soi hay không. Thực chất của phẫu thuật cắt chỏm nang gan là phẫu chỉ… |
| 4751 | Cắt cổ tử cung còn lại trên người bệnh đã mổ cắt tử cung bán phần | 1. ĐẠI CƯƠNG Là phẫu thuật qua đường bụng nhằm mục đích cắt toàn bộ tử cung bao gồm tử cung cổ tử cung và phần phụ buồng trứng hai bên đến một phần ba trên âm đạo. Là phẫu thuật căn bản được sử dụng trong phẫu thuật sản phụ khoa. |
| 4636 | Cắt cụt trực tràng đường bụng tầng sinh môn | 1. ĐẠI CƯƠNG Cắt cụt trực tràng đường bụng tầng sinh môn là một phẫu thuật triệt căn điều trị ung thư trực tràng thấp, nhằm lấy bỏ toàn bộ trực tràng - hậu môn có chứa khối ung thư cùng toàn bộ mạc treo có chứa các hạch bạch huyết chi phối. 2. CHỈ ĐỊNHUng thư trực tràng thấp, không còn chỉ… |
| 4431 | Cắt dạ dày lại do ung thư | 1. ĐẠI CƯƠNG Phần lớn các trường hợp tái phát tại chỗ tại vùng sau phẫu thuật điều trị ung thư dạ dày (UTDD) (có hoặc không có hóa xạ trị bổ trợ) đều không có chỉ định hoặc phẫu thuật lại mang tính triệt căn. Nếu có chăng đó là những phẫu thuật triệu chứng. Nhưng người bệnh trong tiền sử có mổ dạ… |
| 4429 | Cắt dạ dày toàn bộ do ung thư và vét hạch | 1. ĐỊNH NGHĨA Cắt toàn bộ dạ dày bao gồm từ tâm vị đến môn vị và mạc nối lớn. Đối với ung thư kèm theo vét hạch sau đó nối thực quản với hỗng tràng để lập lại lưu thông tiêu hóa 2. CHỈ ĐỊNH- Ung thư vùng tâm phình vị, ung thư toàn bộ dạ dày |
| 4645 | Cắt gan phải do ung thư | 1. ĐỊNH NGHĨA Cắt gan phải là cắt phần gan bên phải rãnh giữa gan, bao gồm các hạ phân thùy V, VI, VII, VIII. 2. CHỈ ĐỊNH- Các khối u thuộc các hạ phân thùy gan phải - Xơ gan nặng có suy chức… |
| 4646 | Cắt gan trái do ung thư | 1. ĐỊNH NGHĨA Cắt gan trái là cắt phần gan bên trái rãnh giữa gan, bao gồm các hạ phân thùy II, III và IV. 2. CHỈ ĐỊNH- Khối u thuộc các hạ phân thùy của gan trái |
| 4352 | Cắt hai thùy phổi kèm vét hạch trung thất | 1. ĐẠI CƯƠNG Giải phẫu phổi phải có 3 thùy (thùy trên, thùy giũa, thùy dưới), phổi trái có 2 thùy (thùy trên và thùy dưới) |
| 4649 | Cắt khối tá tụy do ung thư đầu tụy | 1. ĐẠI CƯƠNG Phẫu thuật cắt khối tá tụy được Whipple đề xướng năm 1935. Là phẫu thuật cắt một khối bao gồm: đầu tụy, hang vị dạ dày, tá tràng, quai đầu tiên hỗng tràng, túi mật, đoạn thấp ống mật chủ và vét hạch vùng rốn gan, vùng động mạch thân tạng, vùng động mạch mạc treo tràng trên, vùng giữa… |
| 4650 | Cắt lách bệnh lý, ung thư, áp xe | 1. ĐỊNH NGHĨA Cắt lách là phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ lách (có thể cả lách phụ nếu có chỉ định của phẫu thuật này) Ngoại trừ cắt lách do chấn thương, phẫu thuật này được tiến hành theo kế hoạch. Cắt lách được chỉ định trong rất nhiều bệnh. |
| 4634 | Cắt lại đại tràng do ung thư | 1. ĐỊNH NGHĨA Cắt lại đại tràng do ung thư là một phẫu thuật thường được áp dụng cho điều trị ung thư đại tràng tái phát hoặc ung thư đại tràng mới xuất hiện trên người bệnh đã cắt đại tràng do ung thư trước đó, nhằm lấy bỏ đoạn đại tràng có u tái phát hoặc đoạn đại tràng còn lại chứa một khối… |
| 4417 | Cắt mảng thành ngực trong u một hoặc nhiều xương sườn | 1. ĐẠI CƯƠNG Là trường hợp cắt mảng thành ngực có một hay có hai, ba u xương sườn hoặc các ung thư phần mềm thành ngực. 2. CHỈ ĐỊNH- U xương sườn lành tính (u tế bào khổng lồ, u sụn lành, u quá phát xương, lao xương…). |