3.4.7. Hợp đồng
3.4.7 Hợp đồng
Thỏa thuận ràng buộc.
3.4.7 contract
binding agreement
- Xem thêm bài viết 3.4.7. Hợp đồng
- Đăng nhập để gửi ý kiến
Thỏa thuận ràng buộc.
binding agreement
Tạo ra một sắp đặt trong đó một tổ chức (3.2.1) bên ngoài thực hiện một phần chức năng hoặc quá trình (3.4.1) của tổ chức.
CHÚ THÍCH 1: Một tổ chức bên ngoài nằm ngoài phạm vi của hệ thống quản lý (3.5.3), mặc dù chức năng hoặc quá trình được thuê ngoài lại thuộc phạm vi của hệ thống quản lý.
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của tài liệu bổ sung hợp nhất của ISO cho Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC.
Cách thức xác định để thực hiện một hoạt động hay quá trình (3.4.1).
CHÚ THÍCH 1: Thủ tục có thể được lập thành văn bản hoặc không.
Specified way to carry out an activity or a process (3.4.1)
Note 1 to entry: Procedures can be documented or not
Quá trình (3.4.1) đạt được năng lực (3.10.4).
[NGUỒN: TCVN ISO 10018:2013, 3.2, được sửa đổi]
Process (3.4.1) of attaining competence (3.10.4)
[SOURCE: ISO 10018:2012, 3.2, modified]
Quá trình (3.4.1) thiết lập, lập thành văn bản, áp dụng, duy trì và cải tiến thường xuyên hệ thống quản lý chất lượng (3.5.4).
[NGUỒN: TCVN ISO 10019:2011, 3.1, được sửa đổi — Các chú thích được bỏ]
Process (3.4.1) of establishing, documenting, implementing, maintaining and continually improving a quality management system (3.5.4)
[SOURCE: ISO 10019:2005, 3.1, modified — Notes have been deleted]
Quá trình (3.4.1) duy nhất bao gồm tập hợp các hoạt động được điều phối và kiểm soát có thời gian bắt đầu và kết thúc, được thực hiện để đạt được mục tiêu (3.7.1) phù hợp với các yêu cầu (3.6.4) cụ thể, bao gồm cả những ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực.
CHÚ THÍCH 1: Một dự án riêng lẻ có thể là một phần của cơ cấu dự án lớn hơn và thường đã xác định thời gian bắt đầu và kết thúc.
Tập hợp các hoạt động có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau, sử dụng đầu vào để cho ra kết quả dự kiến.
CHÚ THÍCH 1: Dù “kết quả dự kiến” của một quá trình được gọi là đầu ra (3.7.5), sản phẩm (3.7.6) hay dịch vụ (3.7.7) phụ thuộc vào bối cảnh được đề cập.
CHÚ THÍCH 2: Đầu vào của một quá trình thường là đầu ra của các quá trình khác và đầu ra của một quá trình thường là đầu vào cho các quá trình khác.
CHÚ THÍCH 3: Hai hay nhiều quá trình có mối quan hệ và tương tác lẫn nhau trong chuỗi quá trình có thể cũng được coi là một quá trình.
Đối tượng (3.6.1) trong cấu hình (3.10.6) thỏa mãn chức năng sử dụng cuối cùng.
[NGUỒN: TCVN ISO 10007:2008, 3.5, được sửa đổi]
Object (3.6.1) within a configuration (3.10.6) that satisfies an end-use function
[SOURCE: ISO 10007:2003, 3.5, modified]
Việc hoạch định, tổ chức, theo dõi (3.11.3), kiểm soát và báo cáo tất cả các khía cạnh của dự án (3.4.2) và tạo động lực cho tất cả những người tham gia để đạt được các mục tiêu của dự án.
[NGUỒN: TCVN ISO 10006:2007, 3.6]
Planning, organizing, monitoring (3.11.3), controlling and reporting of all aspects of a project (3.4.2), and the motivation of all those involved in it to achieve the project objectives
[SOURCE: ISO 10006:2003, 3.6]
<quản lý dự án> đối tượng nhỏ nhất được nhận biết trong công việc của một dự án (3.4.2).
[NGUỒN: TCVN ISO 10006:2007, 3.1, được sửa đổi]
<project management> smallest identified object of work in a project (3.4.2)
[SOURCE: ISO 10006:2003, 3.1, modified]