Danh sách Hướng dẫn quy trình kỹ thuật
| # Mã | Tiêu đề | Nội dung |
|---|---|---|
| 1491 | Test chẩn đoán chết não bằng điện não đồ | 1. ĐẠI CƯƠNG Chúng ta phải hiểu chết não và cái chết của con người khác nhau. |
| 1490 | Test chẩn đoán nhược cơ bằng thuốc | 1. ĐẠI CƯƠNG Bệnh nhược cơ (Myasthenia Gravis) là bệnh rối loạn dẫn truyền thần kinh cơ nguyên phát phổ biến nhất. Tỉ lệ bệnh mắc bệnh nhược cơ tại Hoa Kỳ khoảng 14/100.000 dân, nữ cao hơn nam giới (2/1). Tuổi khởi bệnh thường gặp của nữ là 20-30 tuổi, còn ở nam là 60 - 70 tuổi. |
| 1475 | Test chẩn đoán nhược cơ bằng điện sinh lý | 1. ĐẠI CƯƠNG Ghi điện cơ là phương pháp thăm dò được sử dụng để nghiên cứu phản ứng điện của thần kinh và cơ, đánh giá sự mất phân bố thần kinh của cơ. |
| 1493 | Thay băng các vết loét hoại tử rộng sau tai biến mạch máu não | 1. ĐẠI CƯƠNG Loét hoại tử rộng là một loại tổn thương thường gặp ở người bệnh tai biến mạch máu não do hậu quả của quá trình bị tỳ đè kéo dài gây thiếu máu nuôi tổ chức làm chết tế bào gây hoại tử da và tổ chức giữa vùng xương với vật có nền cứng. Loét hay gặp tại những vị trí nơi cơ thể tiếp xúc… |
| 1494 | Theo dõi SpO2 liên tục tại giường | 1. ĐẠI CƯƠNG - SpO2 là tỉ lệ (%) mức bão hòa oxy gắn vào hemoglobin (Hb) máu động mạch ngoại vi (saturation of peripherical oxygen). |
| 1495 | Vệ sinh răng miệng người bệnh thần kinh tại giường | 1. ĐẠI CƯƠNG Khi bị bệnh sức đề kháng của cơ thể giảm, việc vệ sinh răng miệng cho người bệnh nhằm mục đích: - Người bệnh… |
| 1496 | Xoa bóp phòng chống loét trong các bệnh thần kinh (1 ngày) | 1. ĐẠI CƯƠNG - Phòng chống loét là công việc quan trọng nhất trong chăm sóc người bệnh. |
| 1463 | Điều trị chứng co cứng chi trên sau tai biến mạch máu não bằng kỹ thuật tiêm Botulinum Toxin A | 1. ĐỊNH NGHĨA Chứng co cứng cơ chi trên sau tai biến mạch máu não là một trong các di chứng thường gặp, biểu hiện bằng tăng trương lực quá mức các cơ gấp ở chi trên làm cho tay người bệnh ở tư thế co cứng gấp. Hiện tượng co cứng này ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng của tay, một số trường hợp… |
| 1465 | Điều trị chứng co cứng cơ bàn tay khi viết (writer's cramp) type 1 bằng kỹ thuật tiêm Botulinum Toxin A | 1. ĐỊNH NGHĨA Co cứng cơ bàn tay khi viết là hiện tượng tăng trương lực cơ bàn tay và các ngón khi viết hoặc làm các động tác tinh vi liên tục ở tay như chơi nhạc cụ, đánh máy. |
| 1466 | Điều trị chứng co cứng cơ bàn tay khi viết (writer's cramp) type 2 bằng kỹ thuật tiêm Botulinum Toxin A | 1. ĐỊNH NGHĨA Co cứng cơ bàn tay khi viết là hiện tượng tăng trương lực cơ bàn tay và các ngón khi viết hoặc làm các động tác tinh vi liên tục ở tay như chơi nhạc cụ, đánh máy. |
| 1462 | Điều trị chứng co cứng gấp bàn chân (plantar flexion spasm) sau tai biến mạch máu não bằng kỹ thuật tiêm Botulinum Toxin A | 1. ĐỊNH NGHĨA Chứng co cứng gấp bàn chân (Plantar flexion spasm) sau tai biến mạch máu não là một trong các di chứng thường gặp, biểu hiện bằng tăng trương lực quá mức khối cơ sau cẳng chân làm cho bàn chân người bệnh gấp về phía mu chân. Người bệnh phải đi bằng mũi chân. |
| 1461 | Điều trị chứng co thắt nửa mặt bằng tiêm botulinum toxin a (dysport, botox…) | 1. ĐỊNH NGHĨA Co thắt nửa mặt (Hemifacial spasm) là hội chứng loạn trương lực các cơ ở một nửa mặt. Biểu hiện bằng co cứng các cơ kèm theo giật tự phát của rất nhiều cơ ở một bên mặt làm người bệnh khó mở mắt một bên và vẻ mặt nhăn nhó. Trường hợp nặng có thể dẫn đến mù chức năng. Tiêm Botulinum… |
| 1464 | Điều trị chứng giật cơ mí mắt bằng tiêm Botulinum Toxin A (dysport, botox…) | 1. ĐỊNH NGHĨA Chứng giật cơ mí mắt là một dạng loạn trương lực cơ khu trú của các cơ vòng mi (Orbicularis oculi). Biểu hiện lâm sàng là các động tác giật mí mắt tự động, không báo trước của các cơ vòng mi. |
| 1460 | Điều trị chứng vẹo cổ bằng tiêm botulinum toxin a (dysport, botox…) | 1. ĐỊNH NGHĨA Chứng vẹo cổ co thắt là một bệnh loạn trương lực cơ ở một số cơ cổ, các cơ này tăng trương lực, co kéo dẫn đến các tư thế bất thường của đầu. |
| 1467 | Điều trị trạng thái động kinh | 1. ĐẠI CƯƠNG/ĐỊNH NGHĨA1.1. Đại cương - Trạng thái động kinh là một tình trạng cấp cứu trong thần kinh, nó phản ánh mức độ nặng nhất của động kinh vì có nhiều biến chứng nguy hiểm tới tính mạng của người bệnh, do vậy cần được xử trí kịp thời nhằm: |
| 1492 | Điều trị đau rễ thần kinh thắt lưng - cùng bằng tiêm ngoài màng cứng | 1. ĐẠI CƯƠNG Tiêm ngoài màng cứng là kỹ thuật đưa thuốc vào khoang ngoài màng cứng vùng thắt lưng để điều trị các chứng đau rễ thần kinh thắt lưng- cùng. |
| 1478 | Đo tốc độ phản xạ Hoffmann và sóng F của thần kinh ngoại vi bằng điện cơ | 1. ĐẠI CƯƠNG Sóng F (F- Wave):Các xung điện truyền trong sợi thần kinh theo hai chiều. Khi kích thích dây thần kinh, các xung điện truyền tới thân tế bào nằm trong tủy sống và kích thích thân tế bào. Thân tế bào bị kích thích này sẽ hình thành các xung điện truyền ngược lại trên cùng một dây thần… |
| # Mã | Tiêu đề | Nội dung |
|---|---|---|
| 1497 | Cho ăn qua ống mở thông dạ dày hoặc hỗng tràng (một lần) | 1. ĐẠI CƯƠNG/ĐỊNH NGHĨA Đưa thức ăn qua ống mở thông dạ dày hoặc hỗng tràng cho người bệnh không tự nuốt được. 2. CHỈ ĐỊNHNgười bệnh không thể tự mình nhai nuốt được phải mở thông dạ dày hoặc hỗng tràng để cho ăn (người bệnh tai biến mạch máu não, chấn thương đầu mặt cổ, tắc nghẽn cơ học… |
| 1498 | Chọc dò dịch ổ bụng xét nghiệm | 1. ĐẠI CƯƠNG Chọc dò dịch ổ bụng xét nghiệm là thủ thuật đưa kim qua thành bụng vào khoang ổ bụng để hút dịch làm xét nghiệm. 2. CHỈ ĐỊNHCác trường hợp có dịch ổ bụng cần lấy dịch làm xét nghiệm tế bào, vi khuẩn, hóa sinh. 3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH- Cổ chướng khu trú: nên chọc dịch dưới hướng… |
| 1499 | Chọc tháo dịch ổ bụng điều trị | 1. ĐẠI CƯƠNG Chọc tháo dịch ổ bụng điều trị là thủ thuật đưa kim qua thành bụng vào khoang ổ bụng để hút dịch ra ngoài. 2. CHỈ ĐỊNH- Dịch ổ bụng quá nhiều làm cho người bệnh khó thở - Tiền hôn mê gan: chống… |
| 1510 | Mở thông dạ dày bằng nội soi | 1. ĐẠI CƯƠNG Mở thông dạ dày là kỹ thuật tạo một lỗ mở trực tiếp vào dạ dày để nuôi dưỡng người bệnh tạm thời hoặc vĩnh viễn. |
| 1552 | Nội soi can thiệp - cắt 1 polyp ống tiêu hóa < 1 cm | 1. ĐỊNH NGHĨA Cắt polyp qua nội soi là phương pháp điều trị, thường là cắt poyp ở trực tràng, đại tràng. Polyp dạ dày hành tá tràng ít gặp hơn. Kỹ thuật cắt polyp còn có ý nghĩa ngăn ngừa biến chứng ung thư hóa của các polyps này. 2. CHỈ ĐỊNHNội soi ống tiêu hóa phát hiện tổn thương polyp… |
| 1525 | Nội soi can thiệp - cắt gắp bã thức ăn dạ dày | 1. ĐẠI CƯƠNG Nội soi can thiệp cắt gắp bã thức ăn trong dạ dày là một kỹ thuật can thiệp nhằm lấy bỏ bã thức ăn trong dạ dày. Có hai loại bã thức ăn là phytobezoar (từ rau, thực vật) và trichobenzoar (từ tóc, lông) 2. CHỈ ĐỊNHBã thức ăn ở trong dạ dày |
| 1544 | Nội soi can thiệp - cắt hớt niêm mạc ống tiêu hóa điều trị ung thư sớm | 1. ĐẠI CƯƠNG Điều trị ung thư dạ dày sớm qua nội soi được chia làm hai phương pháp: phương pháp cắt niêm mạc và phương pháp gây đông (điều trị bằng laser). |