Đối với các đề tài cấp cơ sở tiến hành hàng năm tại bệnh viện, giá trị ứng dụng thường tập trung vào 3 nhóm hình thức chính sau đây:
1. Áp dụng vào thực hành lâm sàng và chăm sóc (Clinical Practice)
Đây là hình thức trực tiếp và mang lại lợi ích sát sườn nhất cho người bệnh. Đề tài cơ sở tuy nhỏ nhưng hoàn toàn có thể làm thay đổi thói quen làm việc hàng ngày của khoa phòng.
Xây dựng hoặc cập nhật Phác đồ điều trị / Quy trình chuẩn (SOP): * Ví dụ: Nghiên cứu so sánh hiệu quả của hai loại gạc đắp vết thương bỏng. Nếu loại gạc mới giúp giảm thời gian lành vết thương và ít đau hơn, kết quả này sẽ được áp dụng để đề xuất Khoa Dược nhập loại gạc mới và viết lại Quy trình thay băng vết thương của khoa.
Cảnh báo rủi ro và ngăn ngừa tai biến:
Ví dụ: Nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ hạ đường huyết vào ban đêm của bệnh nhân tiểu đường nội trú thường xảy ra vào khung giờ 2h-3h sáng. Kết quả này lập tức được áp dụng để điều dưỡng thay đổi giờ đi buồng và test đường huyết mao mạch.
Cải thiện tuân thủ điều trị:
Ví dụ: Khảo sát nguyên nhân bệnh nhân bỏ thuốc huyết áp ngoại trú. Kết quả giúp bác sĩ phòng khám điều chỉnh lại cách tư vấn hoặc kê đơn các loại thuốc ít tác dụng phụ hơn.
2. Áp dụng vào quản lý y tế và vận hành bệnh viện (Hospital Management)
Nhiều đề tài không tập trung vào thuốc hay bệnh học, mà tập trung vào "Quy trình hệ thống". Những đề tài này rất được Ban Giám đốc hoan nghênh vì giúp tiết kiệm nguồn lực và tăng sự hài lòng.
Tối ưu hóa nguồn lực và giảm chi phí:
Ví dụ: Khảo sát thời gian chờ khám bệnh tại Khoa Khám bệnh chỉ ra "điểm nghẽn" (bottleneck) nằm ở khâu chờ kết quả siêu âm. Ứng dụng: Bệnh viện quyết định tăng cường 1 máy siêu âm và 1 bác sĩ vào khung giờ cao điểm 8h-10h sáng.
Quản lý chất lượng (QA/QI) và An toàn người bệnh:
Ví dụ: Đánh giá tỷ lệ tuân thủ rửa tay của nhân viên y tế trước và sau khi can thiệp bằng hệ thống camera nhắc nhở. Ứng dụng: Đưa mô hình này vào bộ tiêu chí đánh giá chất lượng hàng tháng của Phòng Quản lý chất lượng.
3. Lan tỏa tri thức và Công bố khoa học (Scientific Dissemination)
Tri thức khoa học cần được chia sẻ để các đồng nghiệp ở bệnh viện khác không phải "phát minh lại cái bánh xe".
Báo cáo tại các buổi Sinh hoạt khoa học (CME) / Hội nghị: Kết quả NCKH là nguồn tài liệu quý báu để đào tạo nội bộ cho các bác sĩ, điều dưỡng trẻ trong viện.
Đăng tải trên Tạp chí Y học: Đóng góp vào kho tàng Y học thực chứng chung. Một nghiên cứu cắt ngang về một ca bệnh lạ tại bệnh viện tuyến tỉnh hoàn toàn có thể là tài liệu tham khảo cho các bệnh viện Trung ương.
4. Công thức viết phần "Giá trị ứng dụng" trong đề cương
Rất nhiều người viết phần này rất sáo rỗng, ví dụ: "Nghiên cứu giúp nâng cao chất lượng điều trị và chăm sóc sức khỏe nhân dân". Viết như vậy sẽ bị Hội đồng đánh giá thấp vì thiếu thực tế.
Hãy áp dụng công thức Cụ thể hóa đối tượng (SMART target).
Bảng so sánh cách viết Ứng dụng kết quả NCKH:
| Hình thức | Cách viết chung chung (KHÔNG NÊN) | Cách viết chi tiết, thuyết phục (NÊN) |
|---|---|---|
| Đối với Người bệnh | Giúp bệnh nhân mau khỏi bệnh, giảm chi phí. | Cung cấp bằng chứng để lựa chọn phác đồ kháng sinh kinh nghiệm phù hợp, giúp rút ngắn trung bình 2 ngày nằm viện và giảm chi phí kháng sinh cho bệnh nhân viêm phổi cộng đồng tại khoa Nội. |
| Đối với Nhân viên Y tế | Nâng cao trình độ của nhân viên y tế. | Là cơ sở dữ liệu thực tiễn để tổ chức 01 buổi CME tập huấn lại kỹ năng phân loại bệnh nhân cấp cứu (Triage) cho 100% điều dưỡng tại Khoa Cấp cứu. |
| Đối với Bệnh viện | Nâng cao uy tín của bệnh viện. | Đề xuất sửa đổi Quy trình dự phòng loét tì đè hiện hành của bệnh viện. Kết quả nghiên cứu sẽ được viết thành 01 bài báo nộp đăng trên Tạp chí Y học thực hành. |
- Đăng nhập để gửi ý kiến