Nội khoa
Quyết định số 3280/QĐ-BYT ngày 09/09/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành về việc Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường type 2
Quyết định 3192/QĐ-BYT năm 2010 ban hành Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Quyết định số 3983/QĐ-BYT ngày 03/10/2014 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Tim mạch
BỘ Y TẾ
Điều trị viêm gan C ở nhóm bệnh nhân đặc biệt1. Điều trị viêm gan C mạn ở phụ nữ mang thai: • Nhiễm viêm gan virus C mạn tăng nguy cơ thai kỳ như sinh sớm, tắc mật thai kỳ, xuất huyết sau sinh. • Nguy cơ lây truyền từ mẹ sang con # 3.5%, nguy cơ càng tăng khí nồng độ virus C càng cao • Hiện tại ít nghiên cứu về mức độ an toàn và hiệu quả của liệu pháp DAA cho phụ nữ mang thai => chưa được chấp thuận cho điều trị viêm gan virus C mạn SASLT guidelines: Update in treatment of hepatitis C virus infection, 2024Hepatitis C virus (HCV) infection has been a major global health concern, with a significant impact on public health. In recent years, there have been remarkable advancements in our understanding of HCV and the development of novel therapeutic agents. The Saudi Society for the Study of Liver Disease and Transplantation formed a working group to develop HCV practice guidelines in Saudi Arabia. The methodology used to create these guidelines involved a comprehensive review of available evidence, local data, and major international practice guidelines regarding HCV management. TÀI LIỆU THAM KHẢO1. Jeremy Levy. (2009). Hemodialysis Presciption. Jeremy Levy. Third Edition. Oxford handbook of dialysis. Oxford University Press. 2. Bach Nguyen, Fukuuchi. Survival Rates and Causes of death in Vietnamese Chronic Hemodialysis patients. Renal Replacement Therapy (2017): 3: 22, DOI 10, 1186/s41100-17-0099-6. 3. KDOQI clinical practice guideline for hemodialysis adequacy. Update. Am J Kidney Dis. 2015;66(5):884-93 4. Li PK, Chow KM, Cho Y, et al. ISPD peritonitis guideline recommendations: 2022 update on prevention and treatment. Perit Dial Int. 2022;42(2):110-153.
Bệnh thận đa nang di truyền trội nhiễm sắc thể thường ở người lớn1. ĐẠI CƯƠNGBệnh thận đa nang di truyền trội qua nhiễm sắc thể thường (Autosomal dominant polycystic kidney disease, ADPKD) là một rối loạn đa cơ quan, biểu hiện đặc trưng là có nhiều nang thận hai bên và nang ở một số cơ quan khác như gan, tụy và màng nhện. Nguyên nhân là do đột biến gen và được di truyền theo kiểu trội trên nhiễm sắc thể thường, với biểu hiện khác nhau. Viêm cầu thận do kháng thể kháng màng đáy1. ĐẠI CƯƠNGViêm cầu thận do kháng thể kháng màng đáy (anti-glomerular basement membrane, anti- GBM) là một bệnh cầu thận hiếm gặp với tỷ lệ mắc 0,5-1/1000.000 dân. Bệnh do các tự kháng thể chống lại miền không collagen trong chuỗi α3 của collagen type IV(α3(IV)NC1). Viêm cầu thận do kháng thể anti-GBM thường là VCT tiến triển nhanh có tăng sinh hình liềm (gặp ở khoảng 80% BN), biểu hiện dưới dạng bệnh thận đơn độc hoặc hội chứng phổi-thận (hội chứng Goodpasture). Nếu không được điều trị bệnh có tỷ lệ tử vong rất cao và gần như tất cả BN sẽ bị suy thận. Viêm cầu thận do viêm mạch liên quan đến ANCA1. ĐẠI CƯƠNGViêm mạch liên quan đến ANCA (kháng thể kháng bào tương bạch cầu) là viêm mạch hoại tử, có ít hoặc không có lắng đọng miễn dịch, chủ yếu ảnh hưởng đến các mạch nhỏ (mao mạch, tiểu tĩnh mạch, tiểu động mạch và động mạch nhỏ) (theo đồng thuận CHCC 2012) trong đó có mạch thận gây VCT. Viêm mạch ANCA (AAV) có xét nghiệm huyết thanh học myeloperoxidase (MPO) hoặc proteinase 3 (PR3)-ANCA dương tính. Tổn thương thận trong AAV điển hình là VCT hình liềm hoại tử ở 1 số cầu thận và xâm nhập tế bào viêm ở ống kẽ thận. Bài nổi bật |