Website CLBV.VN và các nền tảng trong hệ sinh thái QuanTriBenhVien.Vn được xây dựng bởi các thành viên có kinh nghiệm tại các bệnh viện, công ty. Web không có liên quan tới bất kỳ Vụ, Cục nào của BYT hay SYT --> chi tiết
Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập hoặc tài khoản đã hết hạn. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "CLBV Members" các nội dung bạn quan tâm.

Kính gửi Anh/Chị/Em đồng nghiệp,

Trong thời gian qua, CLBV nhận được sự ủng hộ rất lớn từ cộng đồng. Website đã nằm trong nhóm đầu kết quả tìm kiếm với nhiều từ khóa liên quan đến Quản lý chất lượng (QLCL) và An toàn người bệnh (ATNB) trong lĩnh vực y tế.

Tuy nhiên, khi lượng truy cập ngày càng tăng, Công ty M.I.U nhận thấy một số vấn đề cần được điều chỉnh để đảm bảo phù hợp với đặc thù chuyên môn:

1. Nội dung QLCL & ATNB có tính chuyên ngành cao

  • Nhiều nội dung mang tính học tập từ sự cố, cải tiến sau sai sót.
  • Nếu tiếp cận ngoài bối cảnh chuyên môn, có thể bị hiểu chưa đầy đủ hoặc sai lệch.

2. Một số tài liệu quản trị cần được sử dụng đúng đối tượng

  • Dù là văn bản công khai, việc áp dụng hiệu quả đòi hỏi hiểu đúng bối cảnh ngành.
  • Phù hợp hơn khi chia sẻ trong cộng đồng những người trực tiếp làm công tác y tế.

3. Hạn chế nguy cơ nhầm lẫn về nhận diện

  • Tên miền clbv.vn có thể gây hiểu nhầm với các hệ thống chính thức của Bộ Y tế.
  • Việc làm rõ và chuẩn hóa nhận diện là cần thiết.

Công ty M.I.U quyết định nâng cấp hệ thống phục vụ đúng đối tượng chuyên môn

Để đảm bảo chất lượng nội dung và phục vụ tốt hơn cho cộng đồng, chúng tôi thực hiện các điều chỉnh:

  • Giới hạn truy cập nội dung: Website dành cho thành viên đã đăng ký, là các đồng nghiệp đang công tác trong lĩnh vực y tế.
  • Chuyển đổi nhận diện sang tên miền mới: QLCL.NET để đồng bộ thương hiệu với các trang trong hệ sinh thái QuanTriBenhVien.Vn như KHTH.VN; CNTT.IT; KSNK.VN; VTTB.VN; HCQT.VN ... hướng đến chia sẻ kiến thức quản trị hiện đại, liên ngành trong bệnh viện không chỉ giới hạn ở QLCL & ATNB.

Chúng tôi tin rằng đây là bước điều chỉnh cần thiết nhằm:

  • Bảo vệ giá trị chuyên môn của nội dung.
  • Đảm bảo thông tin được sử dụng đúng đối tượng, đúng bối cảnh.
  • Xây dựng cộng đồng chia sẻ chất lượng, hiệu quả.

Rất mong tiếp tục nhận được sự đồng hành của Anh/Chị/Em đồng nghiệp.

Công ty M.I.U

Thuật ngữ chuất lượng - Tiêu chuẩn ISO 9000

Mã số, thuật ngữ Nội dung chi tiết

3.1.1. Lãnh đạo cao nhất

3.1.1. Lãnh đạo cao nhất

Người hoặc nhóm người định hướng và kiểm soát tổ chức (3.2.1) ở cấp cao nhất.

CHÚ THÍCH 1: Lãnh đạo cao nhất có quyền ủy quyền và cung cấp nguồn lực trong phạm vi tổ chức.

CHÚ THÍCH 2: Nếu phạm vi của hệ thống quản lý (3.5.3) chỉ bao gồm một phần của tổ chức, thì lãnh đạo cao nhất chỉ người định hướng và kiểm soát phần đó của tổ chức.
CHÚ THÍCH 3: Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của Tài liệu bổ sung hợp nhất, Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC.

 

3.1.1 Top management

person or group of people who directs and controls an organization (3.2.1) at the highest level
Note  1  to  entry:  Top   management  has  the  power  to  delegate  authority  and  provide  resources  within    the organization.
Note 2 to entry: If the scope of the management system (3.5.3) covers only part of an organization, then top management refers to those who direct and control that part of the organization.
Note 3 to entry: This constitutes one of the common terms and core definitions for ISO management system standards given in Annex SL of the Consolidated ISO Supplement to the ISO/IEC Directives, Part 1.

 

3.1.2. Tư vấn hệ thống quản lý chất lượng

3.1.2 Tư vấn hệ thống quản lý chất lượng

Người hỗ trợ tổ chức (3.2.1) trong việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng (3.4.3), thông qua việc đưa ra chỉ dẫn hoặc thông tin (3.8.2).
CHÚ THÍCH 1: Tư vấn hệ thống quản lý chất lượng có thể cũng hỗ trợ trong việc thực hiện các phần của hệ thống quản lý chất lượng (3.5.4).
CHÚ THÍCH 2: TCVN ISO 10019:2011 đưa ra hướng dẫn về cách thức phân biệt tư vấn hệ thống quản lý chất lượng có năng lực với không có năng lực.
[NGUỒN: TCVN ISO 10019:2011, 3.2, được sửa đổi

3.1.2 Quality management system consultant

person who assists the organization (3.2.1) on quality management system realization (3.4.3), giving advice or information (3.8.2)
Note 1 to entry: The quality management system consultant can also assist in realizing parts of a quality management system (3.5.4).
Note 2 to entry: ISO 10019:2005 provides guidance on how to distinguish a competent quality management system consultant from one who is not competent.
[SOURCE: ISO 10019:2005, 3.2, modified]

3.1.3. Sự tham dự

3.1.3 Sự tham dự

Tham dự vào một hoạt động, sự kiện hoặc tình huống.

3.1.3 Involvement

taking part in an activity, event or situation

3.1.4. Sự tham gia

3.1.4 Sự tham gia

Sự tham dự (3.1.3) vào và đóng góp cho các hoạt động để đạt được các mục tiêu (3.7.1) được chia sẻ.

3.1.4 Engagement

involvement (3.1.3) in, and contribution to, activities to achieve shared objectives (3.7.1)

3.1.5. Bộ phận có thẩm quyền đối với cấu hình

3.1.5 Bộ phận có thẩm quyền đối với cấu hình

Ban kiểm soát cấu hình chỉ định người hoặc nhóm người có thẩm quyền với các trách nhiệm và quyền hạn được ấn định để ra quyết định về cấu hình (3.10.6).
CHÚ THÍCH 1:  Các bên quan tâm (3.2.3) liên quan trong và ngoài tổ chức (3.2.1) cần có đại diện trong bộ phận có thẩm quyền đối với cấu hình.
[NGUỒN: TCVN ISO 10007:2008, 3.8, được sửa đổi]

3.1.5 Configuration authority

configuration control board dispositioning authority person  or  a  group  of  persons  with assigned  responsibility  and  authority  to  make  decisions  on the configuration (3.10.6)
Note  1  to  entry:  Relevant  interested  parties  (3.2.3)  within  and  outside  the  organization  (3.2.1)  should     be represented on the configuration authority.
[SOURCE: ISO 10007:2003, 3.8, modified]

3.1.6. Người giải quyết tranh chấp

3.1.6 Người giải quyết tranh chấp

<sự thỏa mãn của khách hàng> cá nhân được nhà cung cấp DRP (3.2.7) chỉ định để hỗ trợ các bên trong việc giải quyết tranh chấp (3.9.6).
VÍ DỤ:  Nhân viên, tình nguyên viên, nhân sự theo hợp đồng (3.4.7).
[NGUỒN: TCVN ISO 10003:2011, 3.7, được sửa đổi]

3.1.6 Dispute resolver

<customer satisfaction> individual person assigned by a DRP-provider (3.2.7) to assist the parties in resolving a dispute (3.9.6)
EXAMPLE  Staff, volunteer, contract (3.4.7) personnel.

[SOURCE: TCVN ISO 10003:2007, 3.7, modified]

3.10.1 Đặc tính

3.10.1 Đặc tính

Đặc trưng để phân biệt.

CHÚ THÍCH 1: Đặc tính có thể là vốn có hoặc được gán thêm.

CHÚ THÍCH 2: Đặc tính có thể định tính hoặc định lượng.

CHÚ THÍCH 3: Có nhiều loại đặc tính khác nhau như:

a) vật lý (ví dụ đặc tính cơ, điện, hóa hoặc sinh);

b) cảm quan (ví dụ liên quan đến khứu giác, xúc giác, vị giác, thị giác, thính giác);

c) hành vi (ví dụ nhã nhặn, trung thực, tin cậy);

d) thời gian (ví dụ đúng lúc, tin cậy, sẵn có, liên tục);

e) éc-gô-nô-mi (ví dụ đặc tính tâm lý hoặc liên quan đến an toàn của con người);

f) chức năng (ví dụ tốc độ tối đa của máy bay).

3.10.1 characteristic

distinguishing feature

Note 1 to entry: A characteristic can be inherent or assigned.

Note 2 to entry: A characteristic can be qualitative or quantitative.

Note 3 to entry: There are various classes of characteristic, such as the following:

a) physical (e.g. mechanical, electrical, chemical or biological characteristics);
b) sensory (e.g. related to smell, touch, taste, sight, hearing);
c) behavioural (e.g. courtesy, honesty, veracity);
d) temporal (e.g. punctuality, reliability, availability, continuity);
e) ergonomic (e.g. physiological characteristic, or related to human safety);
f) functional (e.g. maximum speed of an aircraft).

3.10.2. Đặc tính chất lượng

3.10.2 Đặc tính chất lượng

Đặc tính (3.10.1) vốn có của một đối tượng (3.6.1) liên quan đến một yêu cầu (3.6.4).

CHÚ THÍCH 1: Vốn có nghĩa là tồn tại trong một đối tượng, đặc biệt là một đặc tính cố định.

CHÚ THÍCH 2: Đặc tính được gán cho một đối tượng (ví dụ giá của một đối tượng) thì không phải là đặc tính chất lượng của đối tượng đó.

3.10.2 quality characteristic

inherent characteristic (3.10.1) of an object (3.6.1) related to a requirement (3.6.4)

Note 1 to entry: Inherent means existing in something, especially as a permanent characteristic.

Note 2 to entry: A characteristic assigned to an object (e.g. the price of an object) is not a quality characteristic of that object.

3.10.3. Yếu tố con người

3.10.3 Yếu tố con người

Đặc tính (3.10.1) có ảnh hưởng tới đối tượng (3.6.1) đang được xem xét.

CHÚ THÍCH 1: Đặc tính có thể là thể chất, nhận thức, xã hội.

CHÚ THÍCH 2: Yếu tố con người có thể có ảnh hưởng đáng kể tới hệ thống quản lý (3.5.3).

3.10.3 human factor

characteristic (3.10.1) of a person having an impact on an object (3.6.1) under consideration

Note 1 to entry: Characteristics can be physical, cognitive or social.

Note 2 to entry: Human factors can have a significant impact on a management system (3.5.3).

3.10.4. Năng lực

3.10.4 Năng lực

Khả năng áp dụng kiến thức và kỹ năng để đạt được kết quả dự kiến.

CHÚ THÍCH 1: Năng lực được chứng tỏ đôi khi được coi là trình độ chuyên môn.

CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của Tài liệu bổ sung hợp nhất, Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC. Định nghĩa gốc được sửa đổi bằng việc bổ sung chú thích 1.

3.10.4 competence

ability to apply knowledge and skills to achieve intended results

Note 1 to entry: Demonstrated competence is sometimes referred to as qualification.

Note 2 to entry: This constitutes one of the common terms and core definitions for ISO management system standards given in Annex SL of the Consolidated ISO Supplement to the ISO/IEC Directives, Part 1. The original definition has been modified by adding Note 1 to entry.

3.10.5. Đặc tính đo lường

3.10.5 Đặc tính đo lường

Đặc tính (3.10.1) có thể ảnh hưởng đến kết quả đo lường (3.11.4).

CHÚ THÍCH 1: Thiết bị đo (3.11.6) thường có một số đặc tính đo lường.

CHÚ THÍCH 2: Đặc tính đo lường có thể là đối tượng hiệu chuẩn.

3.10.5 metrological characteristic

characteristic (3.10.1) which can influence the results of measurement (3.11.4)

Note 1 to entry: Measuring equipment (3.11.6) usually has several metrological characteristics. 

Note 2 to entry: Metrological characteristics can be the subject of calibration.

3.10.6. Cấu hình

3.10.6 Cấu hình

Các đặc tính (3.10.1) vật lý và đặc tính chức năng tương tác lẫn nhau của một sản phẩm (3.7.6) hoặc dịch vụ (3.7.7) được xác định trong thông tin về cấu hình sản phẩm (3.6.8).

[NGUỒN: TCVN ISO 10007:2007, 3.3, được sửa đổi — Thuật ngữ “dịch vụ” được đưa vào định nghĩa]

3.10.6 configuration

interrelated functional and physical characteristics (3.10.1) of a product (3.7.6) or service (3.7.7) defined in product configuration information (3.6.8)

[SOURCE: ISO 10007:2003, 3.3, modified — The term “service” has been included in the definition]

3.10.7. Chuẩn cấu hình

3.10.7 Chuẩn cấu hình

Thông tin về cấu hình sản phẩm (3.6.8) đã được phê duyệt, quy định các đặc tính (3.10.1) của sản phẩm (3.7.6) hoặc dịch vụ (3.7.7) tại một thời điểm, dùng làm tham chiếu cho các hoạt động trong suốt vòng đời của sản phẩm hoặc dịch vụ.

[NGUỒN: TCVN ISO 10007:2007, 3.4, được sửa đổi — Thuật ngữ “dịch vụ” được đưa vào định nghĩa]

3.10.7 configuration baseline

approved product configuration information (3.6.8) that establishes the characteristics (3.10.1) of a product (3.7.6) or service (3.7.7) at a point in time that serves as reference for activities throughout the life cycle of the product or service

[SOURCE: ISO 10007:2003, 3.4, modified — The term “service” has been included in the definition]

3.11.1. Xác định

3.11.1 Xác định

Hoạt động để phát hiện một hay nhiều đặc tính (3.10.1) và các giá trị của đặc tính.

3.11.1 determination

activity to find out one or more characteristics (3.10.1) and their characteristic values

3.11.2. Xem xét

3.11.2 Xem xét

Xác định (3.11.1) sự phù hợp, đầy đủ hoặc hiệu lực (3.7.11) của một đối tượng (3.6.1) nhằm đạt được các mục tiêu (3.7.1) đã thiết lập.

VÍ DỤ: Xem xét của lãnh đạo, xem xét thiết kế và phát triển (3.4.8), xem xét các yêu cầu (3.6.4) của khách hàng (3.2.4), xem xét hành động khắc phục (3.12.2) và xem xét đồng đẳng.

CHÚ THÍCH 1: Xem xét có thể cũng bao gồm cả việc xác định hiệu quả (3.7.10).

3.11.2 review

determination (3.11.1) of the suitability, adequacy or effectiveness (3.7.11) of an object (3.6.1) to achieve established objectives (3.7.1)

EXAMPLE Management  review,  design  and  development  (3.4.8)  review,  review  of  customer  (3.2.4) requirements (3.6.4), review of corrective action (3.12.2) and peer review.

Note 1 to entry: Review can also include the determination of efficiency (3.7.10).

3.11.3. Theo dõi

3.11.3 Theo dõi

Xác định (3.11.1) tình trạng của hệ thống (3.5.1), quá trình (3.4.1), sản phẩm (3.7.6), dịch vụ (3.7.7) hay hoạt động.

CHÚ THÍCH 1: Để xác định tình trạng có thể cần kiểm tra, giám sát hay theo dõi chặt chẽ.

CHÚ THÍCH 2: Theo dõi thường là việc xác định tình trạng của một đối tượng (3.6.1), được thực hiện ở những giai đoạn khác nhau hay thời điểm khác nhau.

CHÚ THÍCH 3: Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của Tài liệu bổ sung hợp nhất, Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC. Định nghĩa gốc và chú thích 1 được sửa đổi, chú thích 2 được bổ sung.

3.11.3 monitoring

determining (3.11.1) the status of a system (3.5.1), a process (3.4.1), a product (3.7.6), a service (3.7.7), or an activity

Note 1 to entry: For the determination of the status there can be a need to check, supervise or critically observe.

Note 2 to entry: Monitoring is generally a determination of the status of an object (3.6.1), carried out at different stages or at different times.

Note 3 to entry: This constitutes one of the common terms and core definitions for ISO management system standards given in Annex SL of the Consolidated ISO Supplement to the ISO/IEC Directives, Part 1. The original definition and Note 1 to entry have been modified, and Note 2 to entry has been added.

3.11.4. Đo lường

3.11.4 Đo lường

Quá trình (3.4.1) xác định một giá trị.

CHÚ THÍCH 1: Theo ISO 3534-2, giá trị được xác định thường là giá trị của một đại lượng.

CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của Tài liệu bổ sung hợp nhất, Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC. Định nghĩa gốc được sửa đổi bằng việc bổ sung chú thích 1.

3.11.4 measurement

process (3.4.1) to determine a value

Note 1 to entry: According to ISO 3534-2, the value determined is generally the value of a quantity.

Note 2 to entry: This constitutes one of the common terms and core definitions for ISO management system standards given in Annex SL of the Consolidated ISO Supplement to the ISO/IEC Directives, Part 1. The original definition has been modified by adding Note 1 to entry.

3.11.5. Quá trình đo

3.11.5 Quá trình đo

Tập hợp các thao tác để xác định giá trị của một đại lượng

3.11.5 measurement process

set of operations to determine the value of a quantity

3.11.6. Thiết bị đo

3.11.6 Thiết bị đo

Phương tiện đo, phần mềm, chuẩn đo lường, mẫu chuẩn hoặc các thiết bị phụ hay tổ hợp các yếu tố trên, cần thiết để thực hiện quá trình đo (3.11.5).

3.11.6 measuring equipment

measuring instrument, software, measurement standard, reference material or auxiliary apparatus or combination thereof necessary to realize a measurement process (3.11.5)

3.11.7. Kiểm tra

3.11.7 Kiểm tra

Xác định (3.11.1) sự phù hợp (3.6.11) với các yêu cầu (3.6.4) xác định.

CHÚ THÍCH 1: Nếu kết quả kiểm tra chỉ ra sự phù hợp, thì nó có thể được sử dụng với mục đích kiểm tra xác nhận (3.8.12).

CHÚ THÍCH 2: Kết quả kiểm tra có thể chỉ ra sự phù hợp hoặc sự không phù hợp (3.6.9) hay mức độ phù hợp.

3.11.7 inspection

determination (3.11.1) of conformity (3.6.11) to specified requirements (3.6.4).

Note 1 to entry: If the result of an inspection shows conformity, it can be used for purposes of verification (3.8.12).

Note 2 to entry: The result of an inspection can show conformity or nonconformity (3.6.9) or a degree of conformity.

3.11.8. Thử nghiệm

3.11.8 Thử nghiệm

Xác định (3.11.1) theo các yêu cầu (3.6.4) đối với mục đích sử dụng hay ứng dụng dự kiến cụ thể.

CHÚ THÍCH 1: Nếu kết quả của thử nghiệm chỉ ra sự phù hợp (3.6.11), thì nó có thể được sử dụng với mục đích xác nhận giá trị sử dụng (3.8.13).

3.11.8 test

determination (3.11.1) according to requirements (3.6.4) for a specific intended use or application

Note 1 to entry: If the result of a test shows conformity (3.6.11), it can be used for purposes of validation (3.8.13).

3.11.9. Xem xét đánh giá tiến độ

3.11.9 Xem xét đánh giá tiến độ

<quản lý dự án> việc đánh giá tiến độ được thực hiện trên các kết quả đạt được mục tiêu (3.7.1) của dự án (3.4.2) 

CHÚ THÍCH 1: Đánh giá này cần được thực hiện ở những thời điểm thích hợp trong vòng đời của dự án với toàn bộ các quá trình (3.4.1) của dự án trên cơ sở các chuẩn mực đối với quá trình và sản phẩm (3.7.6) hay dịch vụ (3.7.7) của dự án.

CHÚ THÍCH 2: Kết quả đánh giá tiến độ có thể dẫn đến việc soát xét kế hoạch quản lý dự án (3.8.11).

[NGUỒN: TCVN ISO 10006:2007, 3.4, được sửa đổi — Các chú thích được sửa đổi]

3.11.9 progress evaluation

<project management> assessment of progress made on achievement of the project (3.4.2) objectives (3.7.1)

Note 1 to entry: This assessment should be carried out at appropriate points in the project life cycle across project processes (3.4.1), based on criteria for project processes and product (3.7.6) or service (3.7.7).

Note 2 to entry: The results of progress evaluations can lead to revision of the project management plan (3.8.11).

[SOURCE: ISO 10006:2003, 3.4, modified — Notes to entry have been modified]

3.12.1. Hành động phòng ngừa

3.12.1 Hành động phòng ngừa

Hành động nhằm loại bỏ nguyên nhân của sự không phù hợp (3.6.9) tiềm ẩn hoặc các tình huống không mong muốn tiềm ẩn khác.

CHÚ THÍCH 1: Có thể có nhiều nguyên nhân đối với một sự không phù hợp tiềm ẩn.

CHÚ THÍCH 2: Hành động phòng ngừa nhằm ngăn ngừa việc xảy ra trong khi hành động khắc phục (3.12.2) được thực hiện nhằm ngăn ngừa việc tái diễn

3.12.1 preventive action

action to eliminate the cause of a potential nonconformity (3.6.9) or other potential undesirable situation

Note 1 to entry: There can be more than one cause for a potential nonconformity.

Note 2 to entry: Preventive action is taken to prevent occurrence whereas corrective action (3.12.2) is taken to prevent recurrence.

3.12.10. Loại bỏ

3.12.10 Loại bỏ

Hành động đối với sản phẩm (3.7.6) hay dịch vụ (3.7.7) không phù hợp (3.6.9) để loại bỏ nó khỏi việc sử dụng dự kiến ban đầu.

VÍ DỤ: Tái chế, hủy bỏ.

CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp dịch vụ không phù hợp, việc sử dụng được loại bỏ bằng cách chấm dứt dịch vụ.   

3.12.10 scrap

action on a nonconforming (3.6.9) product (3.7.6) or service (3.7.7) to preclude its originally intended use
EXAMPLE Recycling, destruction.

Note 1 to entry: In a nonconforming service situation, use is precluded by discontinuing the service.

3.12.2. Hành động khắc phục

3.12.2 Hành động khắc phục

Hành động nhằm loại bỏ nguyên nhân của sự không phù hợp (3.6.9) nhằm ngăn ngừa việc tái diễn.

CHÚ THÍCH 1: Có thể có nhiều nguyên nhân đối với một sự không phù hợp.

CHÚ THÍCH 2: Hành động khắc phục nhằm ngăn ngừa việc tái diễn trong khi hành động phòng ngừa (3.12.1) được thực hiện nhằm ngăn ngừa việc xảy ra.

CHÚ THÍCH 3: Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của Tài liệu bổ sung hợp nhất, Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC. Định nghĩa gốc được sửa đổi bằng việc bổ sung chú thích 1 và chú thích 2.

3.12.2 corrective action

action to eliminate the cause of a nonconformity (3.6.9) and to prevent recurrence

Note 1 to entry: There can be more than one cause for a nonconformity.

Note 2 to entry: Corrective action is taken to prevent recurrence whereas preventive action (3.12.1) is taken to prevent occurrence.

Note 3 to entry: This constitutes one of the common terms and core definitions for ISO management system standards given in Annex SL of the Consolidated ISO Supplement to the ISO/IEC Directives, Part 1. The original definition has been modified by adding Notes 1 and 2 to entry.

3.12.3. Khắc phục

3.12.3 Khắc phục

Hành động nhằm loại bỏ sự không phù hợp (3.6.9) được phát hiện.

CHÚ THÍCH 1: Việc khắc phục có thể được thực hiện trước, đồng thời hoặc sau hành động khắc phục (3.12.2).

CHÚ THÍCH 2: Việc khắc phục có thể là, ví dụ như làm lại (3.12.8) hoặc hạ cấp (3.12.4).

3.12.3 correction

action to eliminate a detected nonconformity (3.6.9)

Note 1 to entry: A correction can be made in advance of, in conjunction with or after a corrective action (3.12.2).

Note 2 to entry: A correction can be, for example, rework (3.12.8) or regrade (3.12.4).

3.12.4. Hạ cấp

3.12.4 Hạ cấp

Thay đổi cấp (3.6.3) của sản phẩm (3.7.6) hoặc dịch vụ (3.7.7) không phù hợp (3.6.9) để làm cho nó phù hợp với các yêu cầu (3.6.4) khác với yêu cầu ban đầu.

3.12.4 regrade

alteration of the grade (3.6.3) of a nonconforming (3.6.9) product (3.7.6) or service (3.7.7) in order to make it conform to requirements (3.6.4) differing from the initial requirements

3.12.5. Nhân nhượng

3.12.5 Nhân nhượng

Cho phép sử dụng hoặc thông qua (3.12.7) sản phẩm (3.7.6) hay dịch vụ (3.7.7) không phù hợp với các yêu cầu (3.6.4) quy định.

CHÚ THÍCH 1: Nhân nhượng thường giới hạn ở giai đoạn giao sản phẩm và dịch vụ có các đặc tính (3.10.1) không phù hợp (3.6.9) trong giới hạn quy định và thường đối với lượng sản phẩm và dịch vụ giới hạn hoặc trong khoảng thời gian giới hạn và cho việc sử dụng cụ thể.

3.12.5 concession

permission to use or release (3.12.7) a product (3.7.6) or service (3.7.7) that does not conform to specified requirements (3.6.4)

Note 1 to entry: A concession is generally limited to the delivery of products and services that have nonconforming (3.6.9) characteristics (3.10.1) within specified limits and is generally given for a limited quantity of products and services or period of time, and for a specific use.

3.12.6. Sai lệch cho phép

3.12.6 Sai lệch cho phép

Việc cho phép sai lệch khỏi các yêu cầu (3.6.4) quy định ban đầu của sản phẩm (3.7.6) hay dịch vụ (3.7.7) trước khi thực hiện.

CHÚ THÍCH 1: Sai lệch cho phép thường được đưa ra đối với một lượng giới hạn sản phẩm và dịch vụ hoặc giới hạn về khoảng thời gian và cho việc sử dụng cụ thể.

3.12.6 deviation permit

permission to depart from the originally specified requirements (3.6.4) of a product (3.7.6) or service (3.7.7) prior to its realization

Note 1 to entry: A deviation permit is generally given for a limited quantity of products and services or period of time, and for a specific use.

3.12.7. Thông qua

3.12.7 Thông qua

Sự cho phép chuyển sang giai đoạn tiếp theo của một quá trình (3.4.1) hoặc sang quá trình tiếp theo.

CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp phần mềm và tài liệu (3.8.5), từ “thông qua” thường được dùng để chỉ chính phiên bản phần mềm hoặc tài liệu.

3.12.7 release

permission to proceed to the next stage of a process (3.4.1) or the next process

Note 1 to entry: In English, in the context of software and documents (3.8.5), the word “release” is frequently used to refer to a version of the software or the document itself.

3.12.8. Làm lại

3.12.8 Làm lại

hành động đối với sản phẩm (3.7.6) hay dịch vụ (3.7.7) không phù hợp (3.6.9) để làm cho nó phù hợp với các yêu cầu (3.6.4).

CHÚ THÍCH 1: Làm lại có thể làm ảnh hưởng hoặc thay đổi các phần của sản phẩm hoặc dịch vụ không phù hợp.

3.12.8 rework

action on a nonconforming (3.6.9) product (3.7.6) or service (3.7.7) to make it conform to the requirements (3.6.4)

Note 1 to entry: Rework can affect or change parts of the nonconforming product or service.

3.12.9. Sửa chữa

3.12.9 Sửa chữa

Hành động đối với sản phẩm (3.7.6) hay dịch vụ (3.7.7) không phù hợp (3.6.9) để làm cho nó có thể được chấp nhận đối với mục đích sử dụng dự kiến.

CHÚ THÍCH 1: Việc sửa chữa thành công một sản phẩm hay dịch vụ không phù hợp không nhất thiết là làm cho sản phẩm hay dịch vụ đó phù hợp với các yêu cầu (3.6.4). Cùng với việc sửa chữa có thể cần sự nhân nhượng (3.12.5).

CHÚ THÍCH 2: Sửa chữa bao gồm cả hành động chỉnh sửa được thực hiện với sản phẩm hay dịch vụ trước đây là phù hợp để khôi phục để sử dụng, ví dụ như một phần của việc bảo trì.

CHÚ THÍCH 3: Sửa chữa có thể ảnh hưởng hoặc thay đổi các phần của sản phẩm hay dịch vụ không phù hợp.

3.12.9 repair

action on a nonconforming (3.6.9) product (3.7.6) or service (3.7.7) to make it acceptable for the intended use

Note 1 to entry: A successful repair of a nonconforming product or service does not necessarily make the product or service conform to the requirements (3.6.4). It can be that in conjunction with a repair a concession (3.12.5) is required.

Note 2 to entry: Repair includes remedial action taken on a previously conforming product or service to restore it for use, for example as part of maintenance.

Note 3 to entry: Repair can affect or change parts of the nonconforming product or service.

3.13.1. Đánh giá

3.13.1 Đánh giá

Quá trình (3.4.1) có hệ thống, độc lập và được lập thành văn bản để thu được bằng chứng khách quan (3.8.3) và xem xét đánh giá chúng một cách khách quan để xác định mức độ thực hiện các chuẩn mực đánh giá (3.13.7).

CHÚ THÍCH 1: Các yếu tố cơ bản của một cuộc đánh giá bao gồm xác định (3.11.1) sự phù hợp (3.6.11) của một đối tượng (3.6.1) theo các thủ tục (3.4.5) được thực hiện bởi người không chịu trách nhiệm đối với đối tượng được đánh giá.

CHÚ THÍCH 2: Một cuộc đánh giá có thể là đánh giá nội bộ (bên thứ nhất) hoặc đánh giá bên ngoài (bên thứ hai hoặc thứ ba) và có thể là một đánh giá kết hợp (3.13.2) hoặc đồng đánh giá (3.13.3).

CHÚ THÍCH 3: Đánh giá nội bộ thường được gọi là đánh giá của bên thứ nhất, do tổ chức (3.2.1) tự thực hiện hoặc thực hiện với danh nghĩa của tổ chức, nhằm xem xét (3.11.2) việc quản lý (3.3.3) và các mục đích nội bộ khác và có thể tạo cơ sở cho việc công bố sự phù hợp của tổ chức. Tính độc lập có thể được chứng tỏ thông qua sự độc lập về trách nhiệm đối với hoạt động được đánh giá.

CHÚ THÍCH 4: Đánh giá bên ngoài bao gồm đánh giá của bên thứ hai và bên thứ ba. Đánh giá của bên thứ hai được tiến hành bởi các bên quan tâm tới tổ chức, như khách hàng (3.2.4), hoặc người khác với danh nghĩa của khách hàng. Đánh giá bên thứ ba được tiến hành bởi tổ chức đánh giá độc lập bên ngoài, như tổ chức cấp chứng nhận phù hợp hoặc cơ quan quản lý.

CHÚ THÍCH 5: Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của Tài liệu bổ sung hợp nhất, Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC. Định nghĩa gốc và chú thích được sửa đổi để loại bỏ ảnh hưởng của sự quay vòng giữa các thuật ngữ chuẩn mực đánh giá và bằng chứng đánh giá, chú thích 3 và 4 được bổ sung.

3.13.1 audit

systematic, independent and documented process (3.4.1) for obtaining objective evidence (3.8.3) and evaluating it objectively to determine the extent to which the audit criteria (3.13.7) are fulfilled

Note 1 to entry: The fundamental elements of an audit include the determination (3.11.1) of the conformity (3.6.11) of an object (3.6.1) according to a procedure (3.4.5) carried out by personnel not being responsible for the object audited.

Note 2 to entry: An audit can be an internal audit (first party), or an external audit (second party or third party), and it can be a combined audit (3.13.2) or a joint audit (3.13.3).

Note 3 to entry: Internal audits, sometimes called first-party audits, are conducted by, or on behalf of, the organization (3.2.1) itself for management (3.3.3) review (3.11.2) and other internal purposes, and can form the basis for an organization’s declaration of conformity. Independence can be demonstrated by the freedom from responsibility for the activity being audited.

Note 4 to entry: External audits include those generally called second and third-party audits. Second party audits are conducted by parties having an interest in the organization, such as customers (3.2.4), or by other persons on their behalf. Third-party audits are conducted by external, independent auditing organizations such as those providing certification/registration of conformity or governmental agencies.

Note 5 to entry: This constitutes one of the common terms and core definitions for ISO management system standards given in Annex SL of the Consolidated ISO Supplement to the ISO/IEC Directives, Part 1. The original definition and Notes to entry have been modified to remove effect of circularity between audit criteria and audit evidence term entries, and Notes 3 and 4 to entry have been added.

3.13.10. Kết luận đánh giá

3.13.10 Kết luận đánh giá

Kết quả của một cuộc đánh giá (3.13.1) sau khi xem xét các mục tiêu đánh giá và mọi phát hiện đánh giá (3.13.9).

[NGUỒN: TCVN ISO 19011:2013, 3.5]

3.13.10 audit conclusion

outcome of an audit (3.13.1), after consideration of the audit objectives and all audit findings (3.13.9)

[SOURCE: ISO 19011:2011, 3.5]

3.13.11. Khách hàng đánh giá

3.13.11 Khách hàng đánh giá

Tổ chức (3.2.1) hoặc cá nhân yêu cầu đánh giá (3.13.1).

[NGUỒN: TCVN ISO 19011:2011, 3.6, được sửa đổi — Chú thích được bỏ]

3.13.11 audit client

organization (3.2.1) or person requesting an audit (3.13.1)

[SOURCE: ISO 19011:2011, 3.6, modified — Note to entry has been deleted]

3.13.12. Bên được đánh giá

3.13.12 Bên được đánh giá

Tổ chức (3.2.1) được đánh giá.

[NGUỒN: TCVN ISO 19011:2013, 3.7]

3.13.12 auditee

organization (3.2.1) being audited

[SOURCE: ISO 19011:2011, 3.7]

3.13.13. Hướng dẫn viên

3.13.13 Hướng dẫn viên

<đánh giá> người do bên được đánh giá (3.13.12) chỉ định để hỗ trợ đoàn đánh giá (3.13.14).

[NGUỒN: TCVN ISO 19011:2013, 3.12]

3.13.13 guide

<audit> person appointed by the auditee (3.13.12) to assist the audit team (3.13.14)

[SOURCE: ISO 19011:2011, 3.12]

3.13.14. Đoàn đánh giá

3.13.14 Đoàn đánh giá

Một hay nhiều cá nhân tiến hành cuộc đánh giá (3.13.1), với sự hỗ trợ của các chuyên gia kỹ thuật (3.13.16) khi cần.

CHÚ THÍCH 1: Một chuyên gia đánh giá (3.13.15) trong đoàn đánh giá được chỉ định làm trưởng đoàn đánh giá.

CHÚ THÍCH 2: Đoàn đánh giá có thể bao gồm chuyên gia đánh giá tập sự.

[NGUỒN: TCVN ISO 19011:2013, 3.9, được sửa đổi]

3.13.14 audit team

one or more persons conducting an audit (3.13.1), supported if needed by technical experts (3.13.16)

Note 1 to entry: One auditor (3.13.15) of the audit team is appointed as the audit team leader.

Note 2 to entry: The audit team can include auditors-in-training.

[SOURCE: ISO 19011:2011, 3.9, modified]

3.13.15. Chuyên gia đánhg giá

3.13.15 Chuyên gia đánhg giá

Người tiến hành cuộc đánh giá (3.13.1).

[NGUỒN: TCVN ISO 19011:2013, 3.8]

3.13.15 auditor

person who conducts an audit (3.13.1)

[SOURCE: ISO 19011:2011, 3.8]

3.13.16. Chuyên gia kỹ thuật

3.13.16 Chuyên gia kỹ thuật

<đánh giá> người cung cấp kiến thức hay kinh nghiệm chuyên sâu cho đoàn đánh giá (3.13.14).

CHÚ THÍCH 1: Kiến thức và kinh nghiệm chuyên sâu liên quan đến tổ chức (3.2.1), quá trình (3.4.1) hay hoạt động được đánh giá hoặc ngôn ngữ hay văn hóa.

CHÚ THÍCH 2: Chuyên gia kỹ thuật không đóng vai trò như một chuyên gia đánh giá (3.13.15) trong đoàn đánh giá (3.13.14).

[NGUỒN: TCVN ISO 19011:2013, 3.10, được sửa đổi — Chú thích 1 được sửa đổi]

3.13.16 technical expert

<audit> person who provides specific knowledge or expertise to the audit team (3.13.14)

Note 1 to entry: Specific knowledge or expertise relates to the organization (3.2.1), the process (3.4.1) or activity to be audited, or language or culture.

Note 2 to entry: A technical expert does not act as an auditor (3.13.15) in the audit team (3.13.14).

[SOURCE: ISO 19011:2011, 3.10, modified — Note 1 to entry has been modified]

3.13.17. Quan sát viên

3.13.17 Quan sát viên

< đánh giá > Người tham gia cùng đoàn đánh giá (3.13.14) nhưng không hành động như chuyên gia đánh giá (3.13.15).

CHÚ THÍCH 1: Quan sát viên có thể thuộc bên được đánh giá (3.13.12), cơ quan quản lý hoặc bên quan tâm (3.2.3) khác chứng kiến đánh giá (3.13.1).

[NGUỒN: TCVN ISO 19011:2013, 3.11, được sửa đổi — Động từ “đánh giá” được đưa ra khỏi định nghĩa; Chú thích được sửa đổi].

3.13.17 observer

<audit> person who accompanies the audit team (3.13.14) but does not act as an auditor (3.13.15).

Note 1 to entry: An observer can be a member of the auditee (3.13.12), a regulator or other interested party (3.2.3) who witnesses the audit (3.13.1).

[SOURCE: ISO 19011:2011, 3.11, modified — The verb “audit” has been removed from the definition; Note to entry has been modified].

3.13.2. Đánh giá kết hợp

3.13.2 Đánh giá kết hợp

Đánh giá (3.13.1) được thực hiện đồng thời trên hai hay nhiều hệ thống quản lý (3.5.3) cho bên được đánh giá (3.13.12).

CHÚ THÍCH 1: Các phần của hệ thống quản lý có thể liên quan trong đánh giá kết hợp, có thể được nhận biết bởi tiêu chuẩn liên quan về hệ thống quản lý, tiêu chuẩn về sản phẩm, dịch vụ hay quá trình được tổ chức (3.2.1) áp dụng.

3.13.2 combined audit

audit (3.13.1) carried out together at a single auditee (3.13.12) on two or more management systems (3.5.3)

Note 1 to entry: The parts of a management system that can be involved in a combined audit can be identified by the relevant management system standards, product standards, service standards or process standards being applied by the organization (3.2.1).

3.13.3. Đồng đánh giá

3.13.3 Đồng đánh giá

Đánh giá (3.13.1) được thực hiện với một bên được đánh giá (3.13.12) bởi hai hay nhiều tổ chức (3.2.1) đánh giá.

3.13.3 joint audit

audit (3.13.1) carried out at a single auditee (3.13.12) by two or more auditing organizations (3.2.1)

3.13.4. Chương trình đánh giá

3.13.4 Chương trình đánh giá

Tập hợp một hay nhiều cuộc đánh giá (3.13.1) được hoạch định cho một khoảng thời gian cụ thể và nhằm mục đích cụ thể.

[NGUỒN: TCVN ISO 19011:2013, 3.13, được sửa đổi]

3.13.4 audit programme

set of one or more audits (3.13.1) planned for a specific time frame and directed towards a specific purpose.

[SOURCE: ISO 19011:2011, 3.13, modified]

3.13.5. Phạm vi đánh giá

3.13.5 Phạm vi đánh giá

Mức độ và ranh giới của một cuộc đánh giá (3.13.1).

CHÚ THÍCH 1: Phạm vi đánh giá thường bao gồm mô tả về vị trí địa lý, các đơn vị thuộc tổ chức, các hoạt động và quá trình (3.4.1).

[NGUỒN: TCVN ISO 19011:2011, 3.14, được sửa đổi — Note to entry has been được sửa đổi]

3.13.5 audit scope

extent and boundaries of an audit (3.13.1)

Note 1 to entry: The audit scope generally includes a description of the physical locations, organizational units, activities and processes (3.4.1).

[SOURCE: ISO 19011:2011, 3.14, modified — Note to entry has been modified]

3.13.6. Kế hoạch đánh giá

3.13.6 Kế hoạch đánh giá

Sự mô tả các hoạt động và sắp xếp cho một cuộc đánh giá (3.13.1).

[NGUỒN: TCVN ISO 19011:2013, 3.15]

3.13.6 audit plan

description of the activities and arrangements for an audit (3.13.1)

[SOURCE: ISO 19011:2011, 3.15]

3.13.7. Chuẩn mực đánh giá

3.13.7 Chuẩn mực đánh giá

Tập hợp các chính sách (3.5.8), thủ tục (3.4.5) hoặc yêu cầu (3.6.4) được sử dụng làm chuẩn để so sánh các bằng chứng khách quan (3.8.3).

[NGUỒN: TCVN ISO 19011:2013, 3.2, được sửa đổi — Thuật ngữ “bằng chứng đánh giá” được thay bằng “bằng chứng khách quan”]

3.13.7 audit criteria

set of policies (3.5.8), procedures (3.4.5) or requirements (3.6.4) used as a reference against which objective evidence (3.8.3) is compared

[SOURCE: ISO 19011:2011, 3.2, modified — The term “audit evidence” has been replaced by “objective evidence”]

3.13.8. Bằng chứng đánh giá

3.13.8 Bằng chứng đánh giá

Hồ sơ, trình bày về sự kiện hoặc các thông tin khác liên quan tới các chuẩn mực đánh giá (3.13.7) và có thể kiểm tra xác nhận.

[NGUỒN: TCVN ISO 19011:2013, 3.3, được sửa đổi — Chú thích được bỏ]

3.13.8 audit evidence

records, statements of fact or other information, which are relevant to the audit criteria (3.13.7) and verifiable

[SOURCE: ISO 19011:2011, 3.3, modified — Note to entry has been deleted]

3.13.9. Phát hiện đánh giá

3.13.9 Phát hiện đánh giá

Kết quả của việc xem xét đánh giá các bằng chứng đánh giá (3.13.8) thu thập được so với chuẩn mực đánh giá (3.13.7).

CHÚ THÍCH 1: Phát hiện đánh giá chỉ ra sự phù hợp (3.6.11) hoặc không phù hợp (3.6.9).

CHÚ THÍCH 2: Phát hiện đánh giá có thể dẫn đến việc nhận biết các cơ hội cải tiến (3.3.1) hoặc ghi nhận việc thực hiện tốt.

CHÚ THÍCH 3: Khi các chuẩn mực đánh giá (3.13.7) được lựa chọn từ các yêu cầu luật định (3.6.6) hoặc yêu cầu chế định (3.6.7), thì phát hiện đánh giá có thể được gọi là sự tuân thủ hoặc không tuân thủ.

[NGUỒN: TCVN ISO 19011:2013, 3.4, được sửa đổi — CHÚ THÍCH 3 has been được sửa đổi]"

3.13.9 audit findings

results of the evaluation of the collected audit evidence (3.13.8) against audit criteria (3.13.7)

Note 1 to entry: Audit findings indicate conformity (3.6.11) or nonconformity (3.6.9).

Note 2 to entry: Audit findings can lead to the identification of opportunities for improvement (3.3.1) or recording good practices.

Note 3 to entry: In English, if the audit criteria (3.13.7) are selected from statutory requirements (3.6.6) or regulatory requirements (3.6.7), the audit finding can be called compliance or non-compliance.

[SOURCE: ISO 19011:2011, 3.4, modified — Note 3 to entry has been modified]

3.2.1. Tổ chức

3.2.1 Tổ chức

Người hoặc nhóm người với chức năng riêng của mình có trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ để đạt được các mục tiêu (3.7.1) của mình.

CHÚ THÍCH 1: Khái niệm tổ chức bao gồm nhưng không giới hạn ở thương nhân độc quyền, công ty, tập đoàn, hãng, xí nghiệp, cơ quan quản lý, câu lạc bộ, hiệp hội (3.2.8), hội từ thiện hay viện, hay một phần hoặc hoặc sự kết hợp của những loại hình trên dù có được hợp nhất hay không và là tổ chức công hay tư.

CHÚ THÍCH 2: Đây là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi cho các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của Tài liệu bổ sung hợp nhất của ISO cho Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC. Định nghĩa gốc đã được sửa đổi thông qua việc sửa đổi Chú thích 1.

3.2.1 Organization

person or group of people that has its own functions with responsibilities, authorities and relationships to achieve its objectives (3.7.1)

Note 1 to entry: The concept of organization includes, but is not limited to, sole-trader, company, corporation, firm, enterprise, authority, partnership, association (3.2.8), charity or institution, or part or combination thereof, whether incorporated or not, public or private.

Note 2 to entry: This constitutes one of the common terms and core definitions for ISO management system standards given in Annex SL of the Consolidated ISO Supplement to the ISO/IEC Directives, Part 1. The original definition has been modified by modifying Note 1 to entry.

3.2.2. Bối cảnh của tổ chức

3.2.2. Bối cảnh của tổ chức

Sự kết hợp các vấn đề nội bộ và bên ngoài có thể có ảnh hưởng tới cách tiếp cận của tổ chức (3.2.1) trong việc xây dựng và đạt được các mục tiêu (3.7.1) của mình.

CHÚ THÍCH 1: Các mục tiêu của tổ chức có thể liên quan đến sản phẩm (3.7.6) và dịch vụ (3.7.7), việc đầu tư và cách ứng xử của tổ chức với các bên quan tâm (3.2.3).

CHÚ THÍCH 2: Khái niệm bối cảnh của tổ chức được áp dụng như nhau với cả tổ chức phi lợi nhuận hoặc tổ chức dịch vụ công và các tổ chức vì lợi nhuận.

CHÚ THÍCH 3: Khái niệm này thường được đề cập đến thông qua các thuật ngữ khác như “môi trường kinh doanh”, “môi trường của tổ chức” hay “hệ sinh thái của tổ chức”.

CHÚ THÍCH 4: Hiểu được cơ sở hạ tầng (3.5.2) có thể giúp xác định bối cảnh của tổ chức.

3.2.2 Context of the organization

combination of internal and external issues that can have an effect on an organization’s (3.2.1) approach to developing and achieving its objectives (3.7.1)

Note 1 to entry: The organization’s objectives can be related to its products (3.7.6) and services (3.7.7), investments and behaviour towards its interested parties  (3.2.3).

Note 2 to entry: The concept of context of the organization is equally applicable to not-for-profit or public service organizations as it is to those seeking profits.

Note 3 to entry: In English, this concept is often referred to by other terms such as “business environment”, “organizational environment” or “ecosystem of an  organization”.

Note 4 to entry: Understanding the infrastructure (3.5.2) can help to define the context of the   organization.

3.2.3. Bên quan tâm, Bên liên quan

3.2.3. Bên quan tâm, Bên liên quan

Cá nhân hoặc tổ chức (3.2.1) có thể ảnh hưởng, chịu ảnh hưởng hoặc tự cảm thấy bị ảnh hưởng bởi một quyết định hay hoạt động.

VÍ DỤ: Khách hàng (3.2.4), chủ sở hữu, nhân sự của tổ chức, nhà cung cấp (3.2.5), ngân hàng, cơ quan quản lý, liên minh, đối tác hoặc xã hội, có thể bao gồm cả đối thủ cạnh tranh hoặc các nhóm đối lập gây áp lực.

CHÚ THÍCH 1: Đây là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi cho các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của Tài liệu bổ sung hợp nhất của ISO cho Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC. Định nghĩa gốc đã được sửa đổi thông qua việc bổ sung thêm ví dụ.

3.2.3. Interested party, stakeholder

Person or organization (3.2.1) that can affect, be affected by, or perceive itself to be affected by a decision or activity

EXAMPLE Customers (3.2.4), owners, people in an organization, providers (3.2.5), bankers,  regulators, unions, partners or society that can include competitors or opposing pressure groups.

Note 1 to entry: This constitutes one of the common terms and core definitions for ISO management system standards given in Annex SL of the Consolidated ISO Supplement to the ISO/IEC Directives, Part 1. The original definition has been modified by adding the  Example.

3.2.4. Khách hàng

3.2.4 Khách hàng

Cá nhân hoặc tổ chức (3.2.1) có thể được nhận hay tiếp nhận sản phẩm (3.7.6) hoặc dịch vụ (3.7.7) nhằm cho mình hoặc theo yêu cầu của cá nhân hay tổ chức.

VÍ DỤ: Người tiêu dùng, khách hàng, người sử dụng cuối cùng, người bán lẻ, người nhận sản phẩm hoặc dịch vụ từ một quá trình (3.4.1) nội bộ, người hưởng lợi và người mua.

CHÚ THÍCH 1: Khách hàng có thể là nội bộ hoặc bên ngoài tổ chức.

3.2.4 Customer

person or organization (3.2.1) that could or does receive a product (3.7.6) or a service (3.7.7) that is intended for or required by this person or organization

EXAMPLE Consumer, client, end-user, retailer, receiver of product or service from an internal process (3.4.1), beneficiary and purchaser.

Note 1 to entry: A customer can be internal or external to the organization.

3.2.5. Nhà cung cấp, Nhà cung ứng

3.2.5 Nhà cung cấp, Nhà cung ứng

Tổ chức (3.2.1) cung cấp một sản phẩm (3.7.6) hoặc dịch vụ (3.7.7).

VÍ DỤ: Nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ hoặc người bán sản phẩm hay dịch vụ.

CHÚ THÍCH 1: Một nhà cung cấp có thể là nội bộ hoặc bên ngoài tổ chức.

CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp ký kết hợp đồng, nhà cung cấp đôi khi được gọi là “nhà thầu”.

3.2.5 provider, supplier

organization (3.2.1) that provides a product (3.7.6) or a service (3.7.7).

EXAMPLE    Producer, distributor, retailer or vendor of a product or a service.

Note 1 to entry: A provider can be internal or external to the organization.

Note 2 to entry: In a contractual situation, a provider is sometimes called  “contractor”.

3.2.6. Nhà cung cấp bên ngoài, Nhà cung ứng bên ngoài

3.2.6 Nhà cung cấp bên ngoài, Nhà cung ứng bên ngoài

Nhà cung cấp (3.2.5) không phải là một phần của tổ chức (3.2.1).

VÍ DỤ: Nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ hoặc người bán sản phẩm (3.7.6) hoặc dịch vụ (3.7.7).

3.2.6 external provider, external supplier

provider (3.2.5) that is not part of the organization (3.2.1)

EXAMPLE  Producer, distributor, retailer or vendor of a product (3.7.6) or a service (3.7.7)

3.2.7. Nhà cung cấp DRP, Nhà cung cấp quá trình giải quyết tranh chấp

3.2.7 Nhà cung cấp DRP,  Nhà cung cấp quá trình giải quyết tranh chấp

Cá nhân hoặc tổ chức (3.2.1) cung ứng và vận hành quá trình (3.4.1) giải quyết tranh chấp (3.9.6) bên ngoài.

CHÚ THÍCH 1: Nhà cung cấp DRP thường là một pháp nhân tách biệt với tổ chức hoặc cá nhân là bên khiếu nại. Theo cách này, tính độc lập và công bằng được nhấn mạnh. Trong một số trường hợp, đơn vị tách biệt được thành lập trong tổ chức để xử lý khiếu nại (3.9.3) chưa được giải quyết.

CHÚ THÍCH 2: Nhà cung cấp DRP ký hợp đồng (3.4.7) với bên cung cấp giải quyết tranh chấp và chịu trách nhiệm đối với kết quả thực hiện (3.7.8). Nhà cung cấp DRP cung cấp người giải quyết tranh chấp (3.1.6). Nhà cung cấp DRP cũng sử dụng các nhân viên hỗ trợ, điều hành và quản lý để hỗ trợ các nguồn lực tài chính, hỗ trợ thư ký, lập lịch trình, đào tạo, phòng họp chức năng giám sát và các chức năng tương tự.

CHÚ THÍCH 3: Nhà cung cấp DRP có thể có nhiều loại hình như tổ chức phi lợi nhuận, lợi nhuận tổ chức công. Một hiệp hội (3.2.8) cũng có thể là một nhà cung cấp DRP.

CHÚ THÍCH 4: TCVN ISO 10003:2011 sử dụng thuật ngữ “nhà cung cấp” thay cho nhà cung cấp DRP.

[NGUỒN: TCVN ISO 10003:2011, 3.9, được sửa đổi]

3.2.7 DRP-provider, dispute resolution process provider

person or organization (3.2.1) that supplies and operates an external dispute (3.9.6)   resolution process (3.4.1)

Note 1 to entry: Generally, a DRP-provider is a legal entity, separate from the organization or person as an individual and the complainant. In this way, the attributes of independence and fairness are emphasized. In some situations, a separate unit is established within the organization to handle unresolved complaints  (3.9.3).

Note 2 to entry: The DRP-provider contracts (3.4.7) with the parties to provide dispute resolution, and is accountable for performance (3.7.8). The DRP-provider supplies dispute resolvers (3.1.6). The DRP-provider also utilizes support, executive and other managerial staff to supply financial resources, clerical support, scheduling assistance, training, meeting rooms, supervision and similar  functions.

Note 3 to entry: DRP-providers can take many forms including not-for-profit, for-profit and public entities. An association (3.2.8) can also be a DRP-provider.

Note 4 to entry: In ISO 10003:2007 instead of the term DRP-provider, the term “provider” is used.

[SOURCE: ISO 10003:2007, 3.9, modified]

3.2.8. Hiệp hội

3.2.8 Hiệp hội

<sự thỏa mãn của khách hàng> tổ chức (3.2.1) với các tổ chức và cá nhân thành viên. 

[NGUỒN: TCVN ISO 10003:2011, 3.1]

3.2.8 Association

<customer satisfaction> organization (3.2.1) consisting of member organizations or persons

[SOURCE: ISO 10003:2007, 3.1]

3.2.9. Chức năng đo lường 

3.2.9 Chức năng đo lường

Đơn vị chức năng với các trách nhiệm về quản trị và kỹ thuật để xác định và áp dụng hệ thống quản lý đo lường (3.5.7).

[NGUỒN: TCVN ISO 10012:2007, 3.6, được sửa đổi]

3.2.9 Metrological function

functional unit with administrative and technical responsibility for defining and implementing the measurement management system (3.5.7)

[SOURCE: ISO 10012:2003, 3.6, modified]

3.3.1. Cải tiến

3.3.1 Cải tiến

Hoạt động để nâng cao kết quả thực hiện (3.7.8).

CHÚ THÍCH 1: Hoạt động có thể lặp lại hoặc đơn lẻ.

3.3.1 improvement

activity to enhance performance (3.7.8)

Note 1 to entry: The activity can be recurring or singular.

3.3.10. Kiểm soát thay đổi

3.3.10 Kiểm soát thay đổi

<quản lý cấu hình> hoạt động để kiểm soát đầu ra (3.7.5) sau khi thông tin về cấu hình sản phẩm (3.6.8) được phê duyệt.

[NGUỒN: TCVN ISO 10007:2008, 3.1, được sửa đổi]

3.3.10 Change control

<configuration management> activities for control of the output (3.7.5) after formal approval of its product configuration information (3.6.8)

[SOURCE: ISO 10007:2003, 3.1, modified]

3.3.11. Hoạt động

3.3.11 Hoạt động

<quản lý dự án> đối tượng nhỏ nhất được nhận biết trong công việc của một dự án (3.4.2).

[NGUỒN: TCVN ISO 10006:2007, 3.1, được sửa đổi]

3.3.11 Activity

<project management> smallest identified object of work in a project (3.4.2)

[SOURCE: ISO 10006:2003, 3.1, modified]

3.3.12. Quản lý dự án

3.3.12 Quản lý dự án

Việc hoạch định, tổ chức, theo dõi (3.11.3), kiểm soát và báo cáo tất cả các khía cạnh của dự án (3.4.2) và tạo động lực cho tất cả những người tham gia để đạt được các mục tiêu của dự án.

[NGUỒN: TCVN ISO 10006:2007, 3.6]

3.3.12 Project management

Planning, organizing, monitoring (3.11.3), controlling and reporting of all aspects of a project (3.4.2), and the motivation of all those involved in it to achieve the project objectives

[SOURCE: ISO 10006:2003, 3.6]

3.3.13. Đối tượng cấu hình

3.3.13 Đối tượng cấu hình

Đối tượng (3.6.1) trong cấu hình (3.10.6) thỏa mãn chức năng sử dụng cuối cùng. 

[NGUỒN: TCVN ISO 10007:2008, 3.5, được sửa đổi]

3.3.13 Configuration object

Object (3.6.1) within a configuration (3.10.6) that satisfies an end-use function

[SOURCE: ISO 10007:2003, 3.5, modified]

3.3.2. Cải tiến thường xuyên, Cải tiến liên tục

3.3.2 Cải tiến thường xuyên, Cải tiến liên tục

Hoạt động lặp lại để nâng cao kết quả thực hiện (3.7.8).

CHÚ THÍCH 1: Quá trình (3.4.1) thiết lập các mục tiêu (3.7.1) và phát hiện các cơ hội cải tiến (3.3.1) là một quá trình thường xuyên thông qua việc sử dụng các phát hiện đánh giá (3.13.9) và kết luận đánh giá (3.13.10), phân tích dữ liệu (3.8.1), xem xét (3.11.2) của lãnh đạo (3.3.3) hoặc các phương thức khác và thường dẫn đến hành động khắc phục (3.12.2) hoặc hành động phòng ngừa (3.12.1).

CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của Tài liệu bổ sung hợp nhất, Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC. Định nghĩa gốc đã được sửa đổi bằng việc bổ sung chú thích 1.

3.3.2 Continual improvement

Recurring activity to enhance performance (3.7.8)

Note 1 to entry: The process (3.4.1) of establishing objectives (3.7.1) and finding opportunities for improvement (3.3.1) is a continual process through the use of audit findings (3.13.9) and audit conclusions (3.13.10), analysis of data (3.8.1), management (3.3.3) reviews (3.11.2) or other means and generally leads to corrective action (3.12.2) or preventive action (3.12.1).

Note 2 to entry: This constitutes one of the common terms and core definitions for ISO management system standards given in Annex SL of the Consolidated ISO Supplement to the ISO/IEC Directives, Part 1. The original definition has been modified by adding Note 1 to entry.

3.3.3. Quản lý

3.3.3 Quản lý

Các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức (3.2.1).

CHÚ THÍCH 1: Quản lý có thể bao gồm việc thiết lập chính sách (3.5.8) mục tiêu (3.7.1) và các quá trình (3.4.1) để đạt được những mục tiêu này.

CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ này đôi khi đề cập đến người quản lý, nghĩa là người hoặc nhóm người có quyền hạn và trách nhiệm đối với việc điều hành và kiểm soát một tổ chức. Khi được sử dụng với nghĩa này, nó thường được sử dụng với dạng từ chỉ tính chất nhất định nhằm tránh nhầm lẫn với khái niệm “quản lý” là tập hợp các hoạt động nêu trên. Ví dụ, dùng “quản lý phải…” là không được, còn “lãnh đạo cao nhất (3.1.1) phải…” được chấp nhận. Nếu không, những từ khác nên được chấp nhận để biểu thị khái niệm này khi liên quan đến con người, ví dụ nhà quản lý hoặc người quản lý.

3.3.3 Management

Coordinated activities to direct and control an organization (3.2.1)

Note 1 to entry: Management can include establishing policies (3.5.8) and objectives (3.7.1), and processes (3.4.1) to achieve these objectives.

Note 2 to entry: The word “management” sometimes refers to people, i.e. a person or group of people with authority and responsibility for the conduct and control of an organization. When “management” is used in this sense, it should always be used with some form of qualifier to avoid confusion with the concept of “management” as a set of activities defined above. For example, “management shall…” is deprecated whereas “top management (3.1.1) shall…” is acceptable. Otherwise different words should be adopted to convey the concept when related to people, e.g. managerial or managers.

3.3.4. Quản lý chất lượng

3.3.4 Quản lý chất lượng

Việc quản lý (3.3.3) liên quan đến chất lượng (3.6.2).

CHÚ THÍCH 1: Quản lý chất lượng có thể bao gồm thiết lập chính sách chất lượng (3.5.9), mục tiêu chất lượng (3.7.2) và các quá trình (3.4.1) để đạt được những mục tiêu này thông qua hoạch định chất lượng (3.3.5), đảm bảo chất lượng (3.3.6), kiểm soát chất lượng (3.3.7) và cải tiến chất lượng (3.3.8).

3.3.4 Quality management

management (3.3.3) with regard to quality (3.6.2).

Note 1 to entry: Quality management can include establishing quality policies (3.5.9) and quality objectives (3.7.2), and processes (3.4.1) to achieve these quality objectives through quality planning (3.3.5), quality assurance (3.3.6), quality control (3.3.7), and quality improvement (3.3.8).

3.3.5. Hoạch định chất lượng

3.3.5 Hoạch định chất lượng

Một phần của quản lý chất lượng (3.3.4) tập trung vào việc lập mục tiêu chất lượng (3.7.2) và quy định các quá trình (3.4.1) tác nghiệp cần thiết và các nguồn lực liên quan để đạt được các mục tiêu chất lượng.

CHÚ THÍCH 1: Việc lập các kế hoạch chất lượng (3.8.9) có thể là một phần của hoạch định chất lượng

3.3.5 Quality planning

part of quality management (3.3.4) focused on setting quality objectives (3.7.2) and specifying necessary operational processes (3.4.1), and related resources to achieve the quality objectives

Note 1 to entry: Establishing quality plans (3.8.9) can be part of quality planning.

3.3.6. Đảm bảo chất lượng

3.3.6 Đảm bảo chất lượng

Một phần của quản lý chất lượng (3.3.4) tập trung vào việc mang lại lòng tin rằng các yêu cầu chất lượng (3.6.5) sẽ được thực hiện.

3.3.6 Quality assurance

part of quality management (3.3.4) focused on providing confidence that quality requirements (3.6.5) will be fulfilled

3.3.7. Kiểm soát chất lượng

3.3.7 Kiểm soát chất lượng

Một phần của quản lý chất lượng (3.3.4) tập trung vào việc thực hiện các yêu cầu chất lượng (3.6.5)

3.3.7 Quality control

part of quality management (3.3.4) focused on fulfilling quality requirements (3.6.5)

3.3.8. Cải tiến chất lượng

3.3.8 Cải tiến chất lượng

Một phần của quản lý chất lượng (3.3.4) tập trung vào việc nâng cao khả năng thực hiện các yêu cầu chất lượng (3.6.5).

CHÚ THÍCH 1: Các yêu cầu chất lượng có thể liên quan đến khía cạnh bất kỳ như hiệu lực (3.7.11), hiệu quả (3.7.10) hoặc khả năng truy xuất nguồn gốc (3.6.13).

3.3.8 Quality improvement

Part of quality management (3.3.4) focused on increasing the ability to fulfil quality requirements (3.6.5)
Note 1 to entry: The quality requirements can be related to any aspect such as effectiveness (3.7.11), efficiency (3.7.10) or traceability (3.6.13).

3.3.9. Quản lý cấu hình

3.3.9 Quản lý cấu hình

Hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát cấu hình (3.10.6).

CHÚ THÍCH 1: Quản lý cấu hình thường tập trung vào các hoạt động kỹ thuật và tổ chức, thiết lập và duy trì việc kiểm soát sản phẩm (3.7.6) hoặc dịch vụ (3.7.7) và thông tin về cấu hình sản phẩm (3.6.8) trong toàn bộ vòng đời của sản phẩm

[NGUỒN: TCVN ISO 10007:2008, 3.6, được sửa đổi, Chú thích 1 được sửa đổi]

3.3.9 Configuration management

Coordinated activities to direct and control configuration (3.10.6)

Note 1 to entry: Configuration management generally concentrates on technical and organizational activities that establish and maintain control of a product (3.7.6) or service (3.7.7) and its product configuration information (3.6.8) throughout the life cycle of the product.

[SOURCE: ISO 10007:2003, 3.6, modified — Note 1 to entry has been modified]

3.4.1. Quá trình

3.4.1 Quá trình

Tập hợp các hoạt động có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau, sử dụng đầu vào để cho ra kết quả dự kiến.

CHÚ THÍCH 1: Dù “kết quả dự kiến” của một quá trình được gọi là đầu ra (3.7.5), sản phẩm (3.7.6) hay dịch vụ (3.7.7) phụ thuộc vào bối cảnh được đề cập.

CHÚ THÍCH 2: Đầu vào của một quá trình thường là đầu ra của các quá trình khác và đầu ra của một quá trình thường là đầu vào cho các quá trình khác.

CHÚ THÍCH 3: Hai hay nhiều quá trình có mối quan hệ và tương tác lẫn nhau trong chuỗi quá trình có thể cũng được coi là một quá trình. 

CHÚ THÍCH 4: Các quá trình trong tổ chức (3.2.1) thường được hoạch định và thực hiện dưới những điều kiện được kiểm soát nhằm gia tăng giá trị.

CHÚ THÍCH 5: Một quá trình trong đó sự phù hợp (3.6.11) của kết quả đầu ra không thể xác nhận giá trị sử dụng một cách dễ dàng hoặc một cách kinh tế thì thường được gọi là “quá trình đặc biệt”.

CHÚ THÍCH 6: Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của tài liệu bổ sung hợp nhất của ISO cho Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC. Định nghĩa gốc được sửa đổi nhằm ngăn ngừa sự quay vòng giữa quá trình và đầu ra, chú thích 1 và 5 được bổ sung.

3.4.1 Process

set of interrelated or interacting activities that use inputs to deliver an intended result

Note 1 to entry: Whether the “intended result” of a process is called output (3.7.5), product (3.7.6) or service (3.7.7) depends on the context of the reference.

Note 2 to entry: Inputs to a process are generally the outputs of other processes and outputs of a process are generally the inputs to other processes.

Note 3 to entry: Two or more interrelated and interacting processes in series can also be referred to as a process. 

Note 4 to entry: Processes in an organization (3.2.1) are generally planned and carried out under controlled conditions to add value.

Note 5 to entry: A process where the conformity (3.6.11) of the resulting output cannot be readily or economically validated is frequently referred to as a “special process”.

Note 6 to entry: This constitutes one of the common terms and core definitions for ISO management system standards given in Annex SL of the Consolidated ISO Supplement to the ISO/IEC Directives, Part 1. The original definition has been modified to prevent circularity between process and output, and Notes 1 to 5 to entry have been added.

3.4.2. Dự án

3.4.2 Dự án

Quá trình (3.4.1) duy nhất bao gồm tập hợp các hoạt động được điều phối và kiểm soát có thời gian bắt đầu và kết thúc, được thực hiện để đạt được mục tiêu (3.7.1) phù hợp với các yêu cầu (3.6.4) cụ thể, bao gồm cả những ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực.

CHÚ THÍCH 1: Một dự án riêng lẻ có thể là một phần của cơ cấu dự án lớn hơn và thường đã xác định thời gian bắt đầu và kết thúc.

CHÚ THÍCH 2: Trong một số dự án, mục tiêu và phạm vi được cập nhật và các đặc tính (3.10.1) của sản phẩm (3.7.6) hay dịch vụ (3.7.7) được xác định dần theo tiến triển của dự án.

CHÚ THÍCH 3: Đầu ra (3.7.5) của một dự án có thể là một hay nhiều đơn vị sản phẩm hoặc dịch vụ.

CHÚ THÍCH 4: Tổ chức (3.2.1) của một dự án thường mang tính tạm thời và được thiết lập trong thời gian thực hiện dự án.

CHÚ THÍCH 5: Mức độ phức tạp của sự tương tác giữa các hoạt động của dự án không nhất thiết liên quan đến quy mô của dự án.

[NGUỒN: TCVN ISO 10006:2007, 3.5, được sửa đổi — Chú thích 1 đến 3 được sửa đổi]

3.4.2 Project

unique process (3.4.1), consisting of a set of coordinated and controlled activities with start and finish dates, undertaken to achieve an objective (3.7.1) conforming to specific requirements (3.6.4), including the constraints of time, cost and resources

Note 1 to entry: An individual project can form part of a larger project structure and generally has a defined start and finish date.

Note 2 to entry: In some projects the objectives and scope are updated and the product (3.7.6) or service (3.7.7) characteristics (3.10.1) defined progressively as the project proceeds.

Note 3 to entry: The output (3.7.5) of a project can be one or several units of product or service.

Note 4 to entry: The project’s organization (3.2.1) is normally temporary and established for the lifetime of the project.

Note 5 to entry: The complexity of the interactions among project activities is not necessarily related to the project size.

[SOURCE: ISO 10006:2003, 3.5, modified — Notes 1 to 3 have been modified]

3.4.3. Thực hiện hệ thống quản lý chất lượng

3.4.3 Thực hiện hệ thống quản lý chất lượng

Quá trình (3.4.1) thiết lập, lập thành văn bản, áp dụng, duy trì và cải tiến thường xuyên hệ thống quản lý chất lượng (3.5.4).

[NGUỒN: TCVN ISO 10019:2011, 3.1, được sửa đổi — Các chú thích được bỏ]

3.4.3 Quality management system realization

Process (3.4.1) of establishing, documenting, implementing, maintaining and continually improving a quality management system (3.5.4)

[SOURCE: ISO 10019:2005, 3.1, modified — Notes have been deleted]

3.4.4. Tích lũy năng lực

3.4.4 Tích lũy năng lực

Quá trình (3.4.1) đạt được năng lực (3.10.4).

[NGUỒN: TCVN ISO 10018:2013, 3.2, được sửa đổi]

3.4.4 Competence acquisition

Process (3.4.1) of attaining competence (3.10.4)

[SOURCE: ISO 10018:2012, 3.2, modified]

3.4.5. Thủ tục/quy trình

3.4.5 Thủ tục/quy trình

Cách thức xác định để thực hiện một hoạt động hay quá trình (3.4.1).

CHÚ THÍCH 1: Thủ tục có thể được lập thành văn bản hoặc không.

3.4.5 Procedure

Specified way to carry out an activity or a process (3.4.1)

Note 1 to entry: Procedures can be documented or not

3.4.6. Thuê ngoài (động từ)

3.4.6 Thuê ngoài (động từ)

Tạo ra một sắp đặt trong đó một tổ chức (3.2.1) bên ngoài thực hiện một phần chức năng hoặc quá trình (3.4.1) của tổ chức.

CHÚ THÍCH 1: Một tổ chức bên ngoài nằm ngoài phạm vi của hệ thống quản lý (3.5.3), mặc dù chức năng hoặc quá trình được thuê ngoài lại thuộc phạm vi của hệ thống quản lý.

CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của tài liệu bổ sung hợp nhất của ISO cho Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC.

3.4.6 Outsource (verb)

make an arrangement where an external organization (3.2.1) performs part of an organization’s function or process (3.4.1)
Note 1 to entry: An external organization is outside the scope of the management system (3.5.3), although the outsourced function or process is within the scope.

Note 2 to entry: This constitutes one of the common terms and core definitions for ISO management system standards given in Annex SL of the Consolidated ISO Supplement to the ISO/IEC Directives, Part 1.

3.4.7. Hợp đồng

3.4.7 Hợp đồng

Thỏa thuận ràng buộc.

3.4.7 contract

binding agreement

3.4.8. Thiết kế và phát triển

3.4.8 Thiết kế và phát triển

Tập hợp các quá trình (3.4.1) chuyển các yêu cầu  (3.6.4) đối với một đối tượng (3.6.1) thành các yêu cầu chi tiết hơn đối với đối tượng đó.

CHÚ THÍCH 1: Các yêu cầu tạo thành đầu vào cho thiết kế và phát triển thường là kết quả của nghiên cứu và có thể được thể hiện một cách rộng hơn, khái quát hơn các yêu cầu tạo thành đầu ra (3.7.5) của thiết kế và phát triển. Các yêu cầu thường được xác định là các đặc tính (3.10.1). Trong một dự án (3.4.2), có thể có nhiều giai đoạn thiết kế và phát triển.

CHÚ THÍCH 2: Từ “thiết kế” và “phát triển” và thuật ngữ “thiết kế và phát triển” đôi khi được sử dụng đồng nghĩa và đôi khi được sử dụng để xác định các giai đoạn khác nhau của tổng thể quá trình thiết kế và phát triển.

CHÚ THÍCH 3: Có thể kèm theo một định ngữ để chỉ tính chất của đối tượng được thiết kế và phát triển (ví dụ, thiết kế và phát triển sản phẩm (3.7.6), thiết kế và phát triển dịch vụ (3.7.7), thiết kế và phát triển quá trình).

3.4.8 design and development 

set  of  processes  (3.4.1)  that  transform requirements  (3.6.4)  for  an  object  (3.6.1)  into  more detailed requirements for that object

Note 1 to entry: The requirements forming input to design and development are often the result of research and can be expressed in a broader, more general sense than the requirements forming the output (3.7.5) of design and development. The requirements are generally defined in terms of characteristics (3.10.1). In a project (3.4.2) there can be several design and development stages.

Note 2 to entry: In English the words “design” and “development” and the term “design and development” are sometimes used synonymously and sometimes used to define different stages of the overall design and development. In French the words “conception” and “développement” and the term “conception et développement” are sometimes used synonymously and sometimes used to define different stages of the overall design and development.

Note 3 to entry: A qualifier can be applied to indicate the nature of what is being designed and developed (e.g. product (3.7.6) design and development, service (3.7.7) design and development or process design and development).

3.5.1. Hệ thống

3.5.1 Hệ thống

Tập hợp các yếu tố có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau.

3.5.1 System

set of interrelated or interacting elements.

3.5.10. Sứ mệnh

3.5.10 Sứ mệnh

<tổ chức> mục đích tồn tại của tổ chức (3.2.1) được lãnh đạo cao nhất (3.1.1) công bố.

3.5.10 mission

<organization> organization’s (3.2.1) purpose for existing as expressed by top management (3.1.1)

3.5.11. Chiến lược

3.5.11 Chiến lược

Kế hoạch để đạt được mục tiêu (3.7.1) dài hạn hoặc tổng thể.

3.5.11 strategy

plan to achieve a long-term or overall objective (3.7.1)

3.5.2. Cơ sở hạ tầng

3.5.2 Cơ sở hạ tầng

<tổ chức> hệ thống (3.5.1) các phương tiện, thiết bị và dịch vụ (3.7.7) cần thiết cho hoạt động tác nghiệp của tổ chức (3.2.1).

3.5.2 Infrastructure

<organization> system (3.5.1) of facilities, equipment and services (3.7.7) needed for the operation of  an organization (3.2.1)

3.5.3. Hệ thống quản lý

3.5.3 Hệ thống quản lý

Tập hợp các yếu tố có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau của tổ chức (3.2.1) để thiết lập chính sách (3.5.8), mục tiêu (3.7.1) và các quá trình (3.4.1) để đạt được các mục tiêu đó.

CHÚ THÍCH 1: Một hệ thống quản lý có thể giải quyết một hay nhiều lĩnh vực, ví dụ quản lý chất lượng (3.3.4), quản lý tài chính hoặc quản lý môi trường.

CHÚ THÍCH 2: Các yếu tố của hệ thống quản lý chất lượng thiết lập cơ cấu, vai trò và trách nhiệm, việc hoạch định, vận hành, chính sách, thực hành, quy tắc, niềm tin, mục tiêu của tổ chức và các quá trình để đạt được những mục tiêu đó.

CHÚ THÍCH 3: Phạm vi của hệ thống quản lý có thể bao gồm toàn bộ tổ chức, các chức năng cụ thể được nhận biết trong tổ chức, các bộ phận cụ thể được nhận biết của tổ chức, hoặc một hay nhiều chức năng xuyên suốt một nhóm tổ chức.

CHÚ THÍCH 4: Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của tài liệu bổ sung hợp nhất của ISO cho Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC. Định nghĩa gốc được sửa đổi bằng việc sửa đổi chú thích từ 1 đến 3.

3.5.3 management system

set of interrelated or interacting elements of an organization (3.2.1) to establish policies (3.5.8) and objectives (3.7.1), and processes (3.4.1) to achieve those objectives

Note 1 to entry: A management system can address a single discipline or several disciplines, e.g. quality management (3.3.4), financial management or environmental management.

Note 2 to entry: The management system elements establish the organization’s structure, roles and responsibilities, planning, operation, policies, practices, rules, beliefs, objectives and processes to achieve those objectives.

Note 3 to entry: The scope of a management system can include the whole of the organization, specific and identified functions of the organization, specific and identified sections of the organization, or one or more functions across a group of organizations.

Note 4 to entry: This constitutes one of the common terms and core definitions for ISO management system standards given in Annex SL of the Consolidated ISO Supplement to the ISO/IEC Directives, Part 1. The original definition has been modified by modifying Notes 1 to 3 to entry.

3.5.4. Hệ thống quản lý chất lượng

3.5.4 Hệ thống quản lý chất lượng

Một phần của hệ thống quản lý (3.5.3) liên quan đến chất lượng (3.6.2).

3.5.4 Quality management system

part of a management system (3.5.3) with regard to quality (3.6.2)

3.5.5. Môi trường làm việc

3.5.5 Môi trường làm việc

Tập hợp các điều kiện để thực hiện công việc.

CHÚ THÍCH 1:  Các điều kiện có thể bao gồm các yếu tố vật chất, xã hội, tâm lý và môi trường (như là nhiệt độ, ánh sáng, phương thức thừa nhận, áp lực nghề nghiệp, ec-gô-nô-mi và thành phần không khí).

3.5.5 work environment

set of conditions under which work is performed

Note  1  to  entry:  Conditions  can  include  physical,  social,  psychological  and  environmental  factors  (such  as temperature, lighting, recognition schemes, occupational stress, ergonomics and atmospheric  composition).

3.5.5. Xác nhận đo lường

3.5.5 Xác nhận đo lường

Tập hợp các thao tác cần thiết để đảm bảo thiết bị đo (3.11.6) phù hợp với các yêu cầu (3.6.4) đối với mục đích sử dụng đã định.

CHÚ THÍCH 1: Xác nhận đo lường thường bao gồm hiệu chuẩn hoặc kiểm tra xác nhận (3.8.12), các hiệu chỉnh hay sửa chữa (3.12.9) cần thiết và việc hiệu chuẩn lại sau đó, so sánh với các yêu cầu đo lường đối với mục đích sử dụng đã định của thiết bị, cũng như việc gắn si và ghi nhãn cần thiết.

CHÚ THÍCH 2: Xác nhận đo lường không đạt được nếu như chưa chứng tỏ và lập thành văn bản về sự phù hợp của thiết bị đo đối với mục đích sử dụng đã định.

CHÚ THÍCH 3: Yêu cầu đối với mục đích sử dụng đã định bao gồm các xem xét như phạm vi, độ phân giải và sai số lớn nhất cho phép.

CHÚ THÍCH 4: Các yêu cầu về đo lường thường khác với và không được quy định trong các yêu cầu về sản phẩm (3.7.6).

[NGUỒN: ISO 10012:2007, 3.5, được sửa đổi — Chú thích 1 được sửa đổi]

3.5.5 metrological confirmation

set of operations required to ensure that measuring equipment (3.11.6) conforms to the requirements (3.6.4) for its intended use

Note 1 to entry: Metrological confirmation generally includes calibration or verification (3.8.12), any necessary adjustment or repair (3.12.9), and subsequent recalibration, comparison with the metrological requirements for the intended use of the equipment, as well as any required sealing and  labelling.

Note 2 to entry: Metrological confirmation is not achieved until and unless the fitness of the measuring equipment for the intended use has been demonstrated and  documented.

Note  3  to  entry:  The  requirements  for  intended  use  include  such  considerations  as  range,  resolution  and maximum permissible errors.

Note 4 to entry: Metrological requirements are usually distinct from, and are not specified in, product (3.7.6) requirements

[SOURCE: ISO 10012:2003, 3.5, modified — Note 1 to entry has been modified]

3.5.6. Hệ thống quản lý đo lường

3.5.6 Hệ thống quản lý đo lường

Tập hợp các yếu tố có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau cần thiết để đạt được sự xác nhận đo lường (3.5.6) và kiểm soát các quá trình đo lường (3.11.5).

[NGUỒN: TCVN ISO 10012:2007, 3.1, được sửa đổi]

3.5.6 measurement management system

set of interrelated or interacting elements necessary to achieve metrological confirmation (3.5.6) and control of measurement processes (3.11.5)

[SOURCE: ISO 10012:2003, 3.1, modified]

3.5.7. Chính sách

3.5.7 Chính sách

<tổ chức> ý đồ và định hướng của một tổ chức (3.2.1) được lãnh đạo cao nhất (3.1.1) của tổ chức công bố một cách chính thức.

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của tài liệu bổ sung hợp nhất của ISO cho Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC.

3.5.7 policy

<organization> intentions and direction of an organization (3.2.1) as formally expressed by its top management (3.1.1)

Note 1 to entry: This constitutes one of the common terms and core definitions for ISO management system standards given in Annex SL of the Consolidated ISO Supplement to the ISO/IEC Directives, Part 1.

3.5.8. Chính sách chất lượng

3.5.8 Chính sách chất lượng

Chính sách (3.5.8) liên quan đến chất lượng (3.6.2).

CHÚ THÍCH 1: Chính sách chất lượng thường nhất quán với chính sách chung của tổ chức (3.2.1), có thể thống nhất với tầm nhìn (3.5.10) và sứ mệnh (3.5.11) của tổ chức và đưa ra khuôn khổ cho việc lập các mục tiêu chất lượng (3.7.2).

CHÚ THÍCH 2: Các nguyên tác quản lý chất lượng nêu trong tiêu chuẩn này có thể hình thành cơ sở cho việc thiết lập chính sách chất lượng.

3.5.8 quality policy

policy (3.5.8) related to quality (3.6.2)

Note 1 to entry: Generally the quality policy is consistent with the overall policy of the organization (3.2.1), can be aligned with the organization’s vision (3.5.10) and mission (3.5.11) and provides a framework for the setting of quality objectives (3.7.2).

Note 2 to entry: Quality management principles presented in this International Standard can form a basis for the establishment of a quality policy.

3.5.9. Tầm nhìn

3.5.9 Tầm nhìn

<tổ chức> mong muốn về những gì tổ chức (3.2.1) muốn trở thành được lãnh đạo cao nhất (3.1.1) công bố.

3.5.9 vision

<organization> aspiration of what an rganization (3.2.1) would like to become as expressed by top management (3.1.1)

3.6.1. Đối tượng, Hạng mục thực thể/hạng mục riêng biệt

3.6.1 Đối tượng, Hạng mục thực thể/hạng mục riêng biệt

Bất cứ điều gì có thể cảm nhận được hoặc nhận biết được.

VÍ DỤ: Sản phẩm (3.7.6), dịch vụ (3.7.7), quá trình (3.4.1), cá nhân, tổ chức (3.2.1), hệ thống (3.5.1), nguồn lực.

CHÚ THÍCH 1: Đối tượng có thể là vật chất (ví dụ động cơ, tờ giấy, kim cương), phi vật chất (ví dụ tỉ lệ chuyển đổi, kế hoạch dự án) hoặc được hình dung (ví dụ tình trạng của tổ chức trong tương lai).

[NGUỒN: ISO 1087-1:2000, 3.1.1, được sửa đổi]

3.6.1 object, entity item

anything perceivable or conceivable

EXAMPLE Product (3.7.6), service (3.7.7), process (3.4.1), person, organization (3.2.1), system (3.5.1), resource.

Note 1 to entry: Objects can be material (e.g. an engine, a sheet of paper, a diamond), non-material (e.g. conversion ratio, a project plan) or imagined (e.g. the future state of the organization).

[SOURCE: ISO 1087-1:2000, 3.1.1, modified]

3.6.10. Sai lỗi/khuyết tật

3.6.10 Sai lỗi/khuyết tật

Sự không phù hợp (3.6.9) liên quan đến việc sử dụng dự kiến hay quy định.

CHÚ THÍCH 1: Việc phân biệt giữa khái niệm sai lỗi/khuyết tật và sự không phù hợp là rất quan trọng vì có hàm ý pháp lý, cụ thể là những khái niệm gắn với vấn đề trách nhiệm pháp lý của sản phẩm (3.7.6) and dịch vụ (3.7.7).

CHÚ THÍCH 2: Việc sử dụng dự kiến là theo dự kiến của khách hàng (3.2.4) có thể chịu ảnh hưởng bởi tính chất của thông tin (3.8.2) như hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng do nhà cung cấp (3.2.5) đưa ra.

3.6.10 defect

nonconformity (3.6.9) related to an intended or specified use

Note 1 to entry: The distinction between the concepts defect and nonconformity is important as it has legal connotations, particularly those associated with product (3.7.6) and service (3.7.7) liability issues.

Note 2 to entry: The intended use as intended by the customer (3.2.4) can be affected by the nature of the information (3.8.2), such as operating or maintenance instructions, provided by the provider (3.2.5).

3.6.11. Sự phù hợp

3.6.11 Sự phù hợp

Việc đáp ứng một yêu cầu (3.6.4)

CHÚ THÍCH 1: Trong tiếng Anh thuật ngữ “conformance” cũng được hiểu là sự phù hợp. Trong tiếng Pháp thuật ngữ “compliance” cũng được hiểu là sự phù hợp.

CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ này là một trong những thuật ngữ chung và định nghĩa cốt lõi đối với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý của ISO được nêu trong Phụ lục SL của tài liệu bổ sung hợp nhất của ISO cho Phần 1, Chỉ thị của ISO/IEC. Định nghĩa gốc được sửa đổi bằng việc bổ sung chú thích 1.

3.6.11 conformity

fulfilment of a requirement (3.6.4)

Note 1 to entry: In English the word “conformance” is synonymous but deprecated. In French the word “compliance” is synonymous but deprecated.

Note 2 to entry: This constitutes one of the common terms and core definitions for ISO management system standards given in Annex SL of the Consolidated ISO Supplement to the ISO/IEC Directives, Part 1. The original definition has been modified by adding Note 1 to entry."

3.6.12. Năng lực

3.6.12 Năng lực

Khả năng của một đối tượng (3.6.1) trong việc tạo ra đầu ra (3.7.5) đáp ứng các yêu cầu (3.6.4) đối với đầu ra đó.

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ năng lực của một quá trình (3.4.1) trong lĩnh vực thống kê được định nghĩa trong ISO 3534-2.

3.6.12 capability

ability of an object (3.6.1) to realize an output (3.7.5) that will fulfil the requirements (3.6.4) for that output

Note 1 to entry: Process (3.4.1) capability terms in the field of statistics are defined in ISO 3534-2.

3.6.13. Khả năng truy xuất nguồn gốc

3.6.13 Khả năng truy xuất nguồn gốc

Khả năng truy tìm về lịch sử, việc áp dụng hoặc vị trí của một đối tượng (3.6.1).

CHÚ THÍCH 1: Khi xem xét một sản phẩm (3.7.6) hay dịch vụ (3.7.7), khả năng truy xuất nguồn gốc có thể liên quan đến:
— xuất xứ của vật liệu hoặc chi tiết, bộ phận;
— lịch sử quá trình chế tạo;
— việc phân phối và vị trí của sản phẩm hoặc dịch vụ sau khi giao.

CHÚ THÍCH 2: Trong lĩnh vực đo lường, định nghĩa trong ISO/IEC Guide 99 được chấp nhận.

3.6.13 traceability

ability to trace the history, application or location of an object (3.6.1)

Note 1 to entry: When considering a product (3.7.6) or a service (3.7.7), traceability can relate to:

— the origin of materials and parts;
— the processing history;
— the distribution and location of the product or service after delivery.

Note 2 to entry: In the field of metrology, the definition in ISO/IEC Guide 99 is the accepted definition.

3.6.14. Tính tin cậy

3.6.14 Tính tin cậy

Khả năng thực hiện theo yêu cầu và khi cần thiết.

[NGUỒN: IEC 60050-192, được sửa đổi – Chú thích được bỏ]

3.6.14 dependability

ability to perform as and when required

[SOURCE: IEC 60050-192, modified — Notes have been deleted]

3.6.15. Đổi mới

3.6.15 Đổi mới

Đối tượng (3.6.1) mới hoặc được thay đổi thực hiện hoặc phân phối lại giá trị.

CHÚ THÍCH 1: Các hoạt động mang lại đổi mới thường được quản lý.

CHÚ THÍCH 2: Đổi mới thường có ý nghĩa về ảnh hưởng của nó.

3.6.15 innovation

new or changed object (3.6.1) realizing or redistributing value

Note 1 to entry: Activities resulting in innovation are generally managed. 

Note 2 to entry: Innovation is generally significant in its effect.

3.6.2. Chất lượng

3.6.2 Chất lượng

Mức độ của một tập hợp các đặc tính (3.10.1) vốn có của một đối tượng (3.6.1) đáp ứng các yêu cầu (3.6.4).

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ “chất lượng” có thể được sử dụng với những tính từ như kém, tốt, tuyệt hảo.

CHÚ THÍCH 2: “Vốn có”, trái nghĩa với “được gán cho”, nghĩa là có trong đối tượng (3.6.1).

3.6.2 quality

degree to which a set of inherent characteristics (3.10.1) of an object (3.6.1) fulfils requirements (3.6.4)

Note 1 to entry: The term “quality” can be used with adjectives such as poor, good or excellent. 

Note 2 to entry: “Inherent”, as opposed to “assigned”, means existing in the object (3.6.1).

3.6.3. Cấp

3.6.3 Cấp

Chủng loại hay thứ hạng cho các yêu cầu (3.6.4) khác nhau của một đối tượng (3.6.1) có cùng chức năng sử dụng.

VÍ DỤ: Hạng vé máy bay và loại khách sạn trong tài liệu giới thiệu về khách sạn.

CHÚ THÍCH 1: Khi thiết lập một yêu cầu chất lượng (3.6.5), cấp thường được quy định.

3.6.3 grade

category or rank given to different requirements (3.6.4) for an object (3.6.1) having the same functional use

EXAMPLE Class of airline ticket and category of hotel in a hotel brochure.

Note 1 to entry: When establishing a quality requirement (3.6.5), the grade is generally specified."