Phẫu thuật cắt một phần tuyến vú
I. ĐẠI CƯƠNG
Phẫu thuật cắt một phần tuyến vú là phẫu thuật ngoại khoa cắt bỏ một phần tuyến vú bị bệnh.
II. CHỈ ĐỊNH
I. ĐẠI CƯƠNG
Phẫu thuật cắt một phần tuyến vú là phẫu thuật ngoại khoa cắt bỏ một phần tuyến vú bị bệnh.
II. CHỈ ĐỊNH
I. ĐẠI CƯƠNG
Tỷ lệ các tổn thương vú lành tính có thể gặp ở khoảng 50% phụ nữ, trong đó nhiều nhất là nang xơ vú và nhân xơ vú.
II. CHỈ ĐỊNH
Các nang xơ lành tính hoặc có nguy cơ thoái triển xấu dẫn đến ung thư.
I. ĐẠI CƯƠNG
Là tổn thương ổ mủ ở vú do nhiễm trùng hoặc do tắc sữa mà không được điều trị sớm.
II. CHỈ ĐỊNH
Các áp xe đã thành mủ.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Khối viêm đỏ chưa thành mủ.
IV. CHUẨN BỊ
I. ĐẠI CƯƠNG
Đây là phẫu thuật kết hợp giữa cắt tử cung bán phần và thắt động mạch hạ vị nhằm kiểm soát các trường hợp chảy máu thứ phát nghiêm trọng phát sinh trong quá trình phẫu thuật sản khoa.
II. CHỈ ĐỊNH
I. ĐẠI CƯƠNG
Phẫu thuật cắt tử cung hoàn toàn là thủ thuật cắt bỏ toàn bộ khối tử cung, bao gồm thân tử cung, cổ tử cung, vòi trứng và buồng trứng (trong một số trường hợp có thể để lại một hoặc hai phần phụ tùy theo tình trạng bệnh lý), để lại phúc mạc đoạn dưới đủ để khâu phủ kín vùng hố chậu.
II. CHỈ ĐỊNH
I. ĐẠI CƯƠNG
Thắt động mạch hạ vị (động mạch chậu trong) là kỹ thuật làm tắc dòng máu chảy vào động mạch hạ vị, giúp giảm lưu lượng máu tại các cơ quan vùng tiểu khung tức thời để kiểm soát xuất huyết.
II. CHỈ ĐỊNH
I. ĐẠI CƯƠNG
Thắt động mạch tử cung là thủ thuật làm tắc nghẽn luồng máu chảy trong động mạch tử cung, từ đó làm giảm lưu lượng máu tới tử cung nhằm kiểm soát xuất huyết.
II. CHỈ ĐỊNH
Chảy máu ở buồng tử cung do những nguyên nhân khác nhau.
I. ĐẠI CƯƠNG
I. ĐẠI CƯƠNG
Là thủ thuật khâu một đường vòng tròn quanh cổ tử cung để thu hẹp lỗ trong cổ tử cung.
II. CHỈ ĐỊNH
Sẩy thai liên tiếp do hở eo tử cung.